Tổng quan về Công văn 268/TCT-CS năm 2018
Công văn 268/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 hướng dẫn về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ quốc tế xác định đúng thuế suất GTGT (0% hoặc 10%), từ đó đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế.
Nguyên tắc xác định thuế suất GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho nước ngoài
Theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành, dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài chỉ được áp dụng thuế suất 0% (thuế suất đối với dịch vụ xuất khẩu) nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe về địa điểm tiêu dùng và hồ sơ chứng từ. Cụ thể:
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và phải được tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật liên quan.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng. Việc thanh toán phải được thực hiện từ tài khoản của tổ chức nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài hoặc ngân hàng tại Việt Nam sang tài khoản của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn nhấn mạnh một số trường hợp dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài nhưng không được hưởng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất 10% do không thỏa mãn điều kiện tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc thuộc nhóm loại trừ:
- Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam, dù người mua và chi trả tiền là tổ chức, cá nhân nước ngoài (ví dụ: dịch vụ đào tạo, dịch vụ khách sạn, dịch vụ ăn uống thực hiện tại Việt Nam).
- Các dịch vụ cung cấp gắn liền với việc bán hàng hóa tại Việt Nam.
- Các dịch vụ không có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng từ phía đối tác nước ngoài theo đúng quy định.
Khuyến nghị và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để áp dụng đúng thuế suất GTGT và tránh các tranh chấp pháp lý với cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phân tích kỹ bản chất dịch vụ: Doanh nghiệp cần tự đánh giá xem dịch vụ của mình thực tế được tiêu dùng ở đâu. Nếu dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam nhưng kết quả được chuyển giao và tiêu dùng ở nước ngoài thì mới có cơ sở xem xét áp dụng thuế suất 0%.
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Đảm bảo hợp đồng dịch vụ quy định rõ ràng về nghĩa vụ của các bên, địa điểm thực hiện, địa điểm tiêu dùng dịch vụ và phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
- Lưu trữ chứng từ ngân hàng: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải rõ ràng, hợp lệ và khớp với giá trị dịch vụ đã cung cấp trên hóa đơn và hợp đồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 268/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế TP. Hà Nội.
Trả lời công văn số 70590/CT-TTHT ngày 31/10/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng về thuế suất 0%.
Căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng về thuế suất 0%.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng về dịch vụ xuất khẩu được hưởng thuế suất 0%.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Căn cứ quy định, hướng dẫn và theo trình bày của Cục Thuế TP. Hà Nội, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế TP. Hà Nội tại công văn số 70590/CT-TTHT nêu trên.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP. Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4735/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ môi giới cung ứng cho tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2136/TCT-CS năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài gắn với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5294/TCT-CS năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 426/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của hoạt động đào tạo do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 547/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ đóng gói pin do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5981/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 1853/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 2Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4735/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ môi giới cung ứng cho tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2136/TCT-CS năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài gắn với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5294/TCT-CS năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 426/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của hoạt động đào tạo do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 547/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ đóng gói pin do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5981/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 1853/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 268/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 268/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
