Giới thiệu về Công văn 5981/CT-TTHT năm 2018
Công văn 5981/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành ngày 12 tháng 02 năm 2018 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định đúng đối tượng chịu thuế và áp dụng mức thuế suất GTGT chính xác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Căn cứ vào các quy định pháp lý tối cao về thuế GTGT, Công văn 5981/CT-TTHT làm rõ các trường hợp được miễn thuế GTGT đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm như sau:
- Sản phẩm phần mềm: Theo quy định tại Khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Dịch vụ phần mềm: Các dịch vụ trực tiếp liên quan đến việc hỗ trợ, bảo trì, nâng cấp và vận hành phần mềm theo đúng quy định của pháp luật về công nghệ thông tin cũng được xác định là đối tượng không chịu thuế GTGT.
Xác định phạm vi dịch vụ phần mềm theo quy định pháp luật
Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT, các dịch vụ phần mềm của doanh nghiệp phải trùng khớp với danh mục dịch vụ phần mềm được quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin. Các dịch vụ này bao gồm:
- Dịch vụ quản trị, bảo trì hệ thống phần mềm và hệ thống thông tin của khách hàng.
- Dịch vụ tích hợp hệ thống phần mềm, bảo đảm khả năng tương thích và vận hành đồng bộ giữa các ứng dụng phần mềm khác nhau.
- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, phát triển và cập nhật, nâng cấp sản phẩm phần mềm theo yêu cầu của người sử dụng.
- Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm, hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo chuyển giao sử dụng phần mềm.
- Dịch vụ kiểm thử, đánh giá chất lượng phần mềm trước và sau khi đưa vào vận hành thực tế.
Phân biệt dịch vụ phần mềm và dịch vụ không phải phần mềm
Công văn 5981/CT-TTHT nhấn mạnh việc phân biệt rõ ràng giữa dịch vụ phần mềm (không chịu thuế GTGT) và các dịch vụ công nghệ thông tin khác để tránh việc áp dụng sai thuế suất:
- Trường hợp không chịu thuế GTGT: Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động bảo trì phần mềm, sửa lỗi phần mềm, nâng cấp tính năng phần mềm hoặc các dịch vụ kỹ thuật trực tiếp liên quan đến phần mềm.
- Trường hợp chịu thuế GTGT 10%: Đối với các dịch vụ bảo trì phần cứng, sửa chữa thiết bị máy tính, lắp đặt mạng văn phòng, cung cấp đường truyền internet hoặc các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến cấu trúc và mã nguồn của phần mềm, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT với thuế suất là 10%.
Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế
Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể về việc lập hóa đơn đối với các giao dịch liên quan đến sản phẩm và dịch vụ phần mềm như sau:
- Khi lập hóa đơn GTGT cho sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn tại dòng thuế suất và tiền thuế GTGT, doanh nghiệp phải gạch chéo hoặc ghi rõ là "không chịu thuế" theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán riêng doanh thu của hoạt động không chịu thuế GTGT và hoạt động chịu thuế GTGT để làm cơ sở phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 5981/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Trung tâm kiểm định công nghiệp 1
(Địa chỉ: Tầng 3, Số 91 Đinh Tiên Hoàng, Phường Tràng Tiền,Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội; MST: 0100102774)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 1265/KĐCN1-VP ngày 20/9/2017 và công văn số 1357/KĐCN1-VP ngày 05/10/2017 bổ sung thông tin tài liệu của Trung tâm kiểm định công nghiệp 1 (sau đây gọi là Trung tâm) hỏi về thuế suất thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 13 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội khóa 12, kỳ họp thứ 3 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật”
- Căn cứ Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT:
“Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.”
- Căn cứ khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT:
“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế.
Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên; hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở đào tạo không trực tiếp tổ chức đào tạo mà chỉ tổ chức thi, cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ cũng thuộc đối tượng không chịu thuế. Trường hợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.”
- Căn cứ Công văn số 426/TCT-CS ngày 30/01/2018 của Tổng cục Thuế hướng dẫn thuế suất thuế GTGT.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp Trung tâm cung cấp dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý theo lĩnh vực chuyên môn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động và Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện được cấp chứng chỉ huấn luyện thì doanh thu từ hoạt động huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động thuộc đối tượng khôngchịu thuế GTGT.
Trường hợp Trung tâm cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Trung tâm kiểm định công nghiệp 1 được biết và thực hiện./.
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5294/TCT-CS năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 268/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 546/TCT-CS năm 2018 về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 7326/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ khai thác, kinh doanh dịch vụ liên quan đến phim trên hạ tầng website Công ty khác do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 9291/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ lắp đặt thiết bị treo hàng hóa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 12438/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 24764/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với phí dịch vụ xuất cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5294/TCT-CS năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 268/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 426/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của hoạt động đào tạo do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 546/TCT-CS năm 2018 về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 7326/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ khai thác, kinh doanh dịch vụ liên quan đến phim trên hạ tầng website Công ty khác do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 9291/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ lắp đặt thiết bị treo hàng hóa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 12438/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 24764/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với phí dịch vụ xuất cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 5981/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 5981/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/02/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
