Giới thiệu về Công văn 9291/CT-TTHT năm 2018
Công văn 9291/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 hướng dẫn về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ lắp đặt thiết bị treo hàng hóa. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng mức thuế suất áp dụng, thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Nội dung hướng dẫn tại Công văn dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT sau đây:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ lắp đặt thiết bị treo hàng hóa
Căn cứ theo các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC, mức thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động này được xác định cụ thể như sau:
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất 10%: Thuế suất 10% được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% và không thuộc đối tượng chịu thuế suất 5%.
- Thuế suất đối với dịch vụ lắp đặt thiết bị treo hàng hóa: Hoạt động cung cấp dịch vụ lắp đặt thiết bị treo hàng hóa không nằm trong danh mục các đối tượng được hưởng mức thuế suất ưu đãi (0% hoặc 5%) và cũng không thuộc đối tượng miễn thuế. Do đó, dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.
Hướng dẫn thực hiện dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ lắp đặt thiết bị treo hàng hóa cần lưu ý các nội dung sau:
- Lập hóa đơn: Khi cung cấp dịch vụ lắp đặt thiết bị treo hàng hóa cho khách hàng, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT theo quy định, trong đó ghi rõ mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra đối với doanh thu phát sinh từ hoạt động dịch vụ này theo phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp đang áp dụng (phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp).
- Khấu trừ thuế đầu vào: Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các loại hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động lắp đặt nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9291/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2018 |
Kính gửi: CN Công ty TNHH GNVT toàn cầu Hellmann (Việt Nam) tại Hà Nội
(Địa chỉ: Tầng 11, Tòa nhà 14 Láng Hạ, P. Thành Công, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội,
MST: 0311014654-001)
Trả lời công văn số 01/2017/HWL-TCKT ngày 11/12/2017 và công văn bổ sung hồ sơ số 01/2017/HWL-TCKT (BS) ngày 07/2/2018 của Chi nhánh Công ty TNHH Giao nhận vận tải toàn cầu Hellmann (Việt Nam) tại Hà Nội hỏi về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ lắp đặt thiết bị treo hàng hóa, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng
+ Tại Điểm c Khoản 1 Điều 9 quy định về vận tải quốc tế
“Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
...c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
Ví dụ 47: Công ty vận tải X tại Việt Nam có tàu vận tải quốc tế, Công ty nhận vận chuyển hàng hóa từ Sin-ga-po đến Hàn Quốc. Doanh thu thu được từ vận chuyển hàng hóa từ Sin-ga-po đến Hàn Quốc là doanh thu từ hoạt động vận tải quốc tế.”
+ Tại Điểm c Khoản 2 Điều 9 quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0%
“2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
c) Đối với vận tải quốc tế:
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.”
Căn cứ vào các quy định trên, trường hợp Chi nhánh Công ty TNHH Giao nhận vận tải toàn cầu Hellmann (Việt Nam) tại Hà Nội (sau đây gọi tắt là Chi nhánh) cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%.
Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ lắp đặt trang thiết bị treo quần áo trong các container tại cảng Việt Nam đi đến cảng Barcelona, trước khi giao cho các nhà xuất khẩu để đóng hàng, dịch vụ này được thực hiện tại Việt Nam thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Trường hợp cụ thể, đề nghị Chi nhánh Công ty TNHH Giao nhận vận tải toàn cầu Hellmann (Việt Nam) tại Hà Nội cung cấp hồ sơ, liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Chi nhánh Công ty TNHH Giao nhận vận tải toàn cầu Hellmann (Việt Nam) tại Hà Nội biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7328/CT-TTHT năm 2018 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 5981/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 7326/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ khai thác, kinh doanh dịch vụ liên quan đến phim trên hạ tầng website Công ty khác do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 9292/CT-TTHT năm 2018 về xác định đơn giá đất được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 10684/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với phần mềm và dịch vụ phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 24763/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 34670/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ tư vấn kiểm thử phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 48093/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động lắp đặt cho doanh nghiệp trong khu chế xuất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7328/CT-TTHT năm 2018 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 5981/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 7326/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ khai thác, kinh doanh dịch vụ liên quan đến phim trên hạ tầng website Công ty khác do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 9292/CT-TTHT năm 2018 về xác định đơn giá đất được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 10684/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với phần mềm và dịch vụ phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 24763/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 34670/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ tư vấn kiểm thử phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 48093/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động lắp đặt cho doanh nghiệp trong khu chế xuất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 9291/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ lắp đặt thiết bị treo hàng hóa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 9291/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/03/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
