Tóm tắt Công văn 546/TCT-CS năm 2018 về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%
Công văn 546/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) ưu đãi 5% đối với các mặt hàng thiết bị, dụng cụ y tế. Văn bản này tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho cả cơ quan thuế và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Căn cứ pháp lý xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng
- Căn cứ quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành về đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 5%.
- Áp dụng các hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về các nhóm mặt hàng được hưởng thuế suất ưu đãi.
- Căn cứ quy định sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính liên quan đến việc xác định thuế suất đối với thiết bị, dụng cụ y tế chuyên dùng nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước.
- Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% đối với thiết bị y tế
- Các mặt hàng là thiết bị, dụng cụ y tế chuyên dùng phải có giấy phép nhập khẩu hoặc giấy xác nhận, xác định là thiết bị y tế chuyên dùng do Bộ Y tế cấp theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Thiết bị y tế chuyên dùng bao gồm các loại máy móc, dụng cụ chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho việc khám bệnh, chữa bệnh, xét nghiệm, chiếu, chụp, phòng bệnh, và các thiết bị chuyên dùng khác trong lĩnh vực y tế.
- Đối với các mặt hàng, thiết bị không có giấy xác nhận chuyên dùng của Bộ Y tế hoặc không thuộc danh mục thiết bị y tế chuyên dùng theo quy định thì không được áp dụng mức thuế suất 5% mà phải chịu mức thuế suất thông thường là 10%.
- Nguyên tắc thực hiện và trách nhiệm của người nộp thuế
- Doanh nghiệp khi thực hiện nhập khẩu hoặc kinh doanh thương mại các mặt hàng thiết bị y tế có trách nhiệm tự kê khai, xuất trình đầy đủ hồ sơ, giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản xác nhận của Bộ Y tế để làm căn cứ áp dụng thuế suất GTGT 5%.
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế của doanh nghiệp với các quy định pháp luật hiện hành để đảm bảo việc áp dụng thuế suất được thực hiện đúng đối tượng và đúng quy định.
- Việc áp dụng thống nhất chính sách thuế suất GTGT đối với thiết bị y tế nhằm hỗ trợ giảm chi phí cho ngành y tế, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa các hành vi gian lận thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 546/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Đầu tư Du lịch và Phát triển Thủy sản.
(Đ/c: Cụm công nghiệp Vàm Cống, QL80, Ấp An Thạnh, xã Bình Thành, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp)
Trả lời công văn số 230/TTBT ngày 28/12/2017 và công văn số 1911/TTBT ngày 19/11/2017 của Công ty cổ phần Đầu tư Du lịch và Phát triển Thủy sản về việc xin áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 5%, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội (được sửa đổi bởi Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013; Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/201, Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016) quy định về thuế suất 5% và 10%:
“2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;
b) Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
c) (được bãi bỏ)
d) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
đ) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
e) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
g) Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
h) Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;
i) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;
k) (được bãi bỏ)
l) Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
m) Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
n) Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
o) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật này;
p) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ;
q) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”
Căn cứ quy định nêu trên, thuế giá trị gia tăng là thuế gián thu, mặt hàng dầu ăn được làm từ mỡ cá tinh luyện là sản phẩm đã qua chế biến thành sản phẩm khác không thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%. Luật thuế GTGT và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành không có quy định về việc giảm thuế suất thuế GTGT.
Tổng cục Thuế có ý kiến Công ty cổ phần Đầu tư Du lịch và Phát triển Thủy sản được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 10753/BTC-TCT về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 5% đối với công trình xây dựng, lắp đặt đã ký hợp đồng trước ngày 1/1/2004 do Bộ tài chính ban hành
- 2Công văn 3572/TCT-CS về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3426/TCT-HTQT năm 2016 xác định cơ sở thường trú để áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5981/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 2171/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê máy chủ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 10753/BTC-TCT về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 5% đối với công trình xây dựng, lắp đặt đã ký hợp đồng trước ngày 1/1/2004 do Bộ tài chính ban hành
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Công văn 3572/TCT-CS về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 5Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 6Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 7Luật Nhà ở 2014
- 8Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 9Công văn 3426/TCT-HTQT năm 2016 xác định cơ sở thường trú để áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5981/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 2171/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê máy chủ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 546/TCT-CS năm 2018 về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 546/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/02/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
