Tóm tắt Công văn 426/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của hoạt động đào tạo
Công văn 426/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 05 tháng 02 năm 2018 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động đào tạo, dạy học và dạy nghề. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức giáo dục xác định rõ nghĩa vụ thuế của mình đối với các dịch vụ đào tạo.
- Căn cứ pháp lý về thuế GTGT đối với hoạt động giáo dục, đào tạo
Tổng cục Thuế căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành để đưa ra hướng dẫn thống nhất:
- Theo Khoản 13 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12, dịch vụ dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Theo Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, dịch vụ dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch; đào tạo lái xe; dạy may, nấu ăn, thêu và các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp cho người học.
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo
Dựa trên các căn cứ pháp lý nêu trên, Công văn 426/TCT-CS làm rõ nguyên tắc áp dụng thuế GTGT như sau:
- Trường hợp không chịu thuế GTGT: Các hoạt động đào tạo, dạy học, dạy nghề của cơ sở đào tạo được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về giáo dục và giáo dục nghề nghiệp (có giấy phép hoạt động, chương trình đào tạo được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cấp chứng chỉ hoặc bằng cấp theo quy định) thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp phải chịu thuế GTGT: Nếu hoạt động của đơn vị không đáp ứng các điều kiện về dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật (ví dụ: hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, cung cấp dịch vụ kỹ thuật đi kèm, hoặc các hoạt động hội thảo không mang tính chất đào tạo cấp chứng chỉ nghề nghiệp) thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Hướng dẫn thực hiện cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Các Cục Thuế địa phương cần căn cứ vào hồ sơ thực tế, giấy phép hoạt động, nội dung chương trình đào tạo và hợp đồng dịch vụ của từng đơn vị cụ thể để xác định chính xác bản chất của hoạt động đào tạo có thuộc đối tượng không chịu thuế hay không.
- Doanh nghiệp thực hiện hoạt động đào tạo phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hoạt động dạy học, dạy nghề của mình đáp ứng các điều kiện pháp lý về giáo dục để làm cơ sở áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT khi thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 426/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 70130/CT-TTHT ngày 30/10/2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội hỏi về thuế suất thuế GTGT của hoạt động đào tạo. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 13 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội khóa 12, kỳ họp thứ 3 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật”;
- Tại Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT:
“Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng”;
- Tại Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế.
Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên; hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở đào tạo không trực tiếp tổ chức đào tạo mà chỉ tổ chức thi, cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ cũng thuộc đối tượng không chịu thuế. Trường hợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT”.
Căn cứ các quy định, hướng dẫn trên và căn cứ trình bày của Cục Thuế thành phố Hà Nội thì Tổng cục Thuế nhất trí với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 70130/CT-TTHT ngày 30/10/2017 nêu trên.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5394/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thuế suất và tính tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5294/TCT-CS năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 268/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5394/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thuế suất và tính tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5294/TCT-CS năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 268/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 426/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của hoạt động đào tạo do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 426/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
