Công văn 5394/TCT-CS năm 2017 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) và phương pháp tính tiền chậm nộp thuế đối với các trường hợp có sự sai lệch hoặc điều chỉnh trong quá trình khai thuế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này nhằm giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất.
1. Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn nhấn mạnh việc xác định và áp dụng đúng thuế suất thuế GTGT đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định, khai và nộp thuế GTGT theo đúng thuế suất quy định cho từng nhóm mặt hàng hoặc dịch vụ cung cấp.
- Trường hợp phát hiện có sự áp dụng sai thuế suất (ví dụ áp dụng mức thuế suất thấp hơn mức quy định), doanh nghiệp phải thực hiện kê khai bổ sung và nộp đủ số thuế GTGT còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
- Đối với các hóa đơn đã lập sai thuế suất, hai bên mua và bán phải thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh hoặc biên bản điều chỉnh theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn để làm cơ sở kê khai, khấu trừ thuế hợp lệ.
2. Quy định về tính tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng
Vấn đề tính tiền chậm nộp thuế đối với các khoản thuế GTGT phát sinh do kê khai sai hoặc chậm nộp được thực hiện theo nguyên tắc của Luật Quản lý thuế. Các nội dung chi tiết bao gồm:
- Thời điểm tính tiền chậm nộp: Tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp sau ngày hết hạn nộp thuế theo quy định đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước.
- Mức tính tiền chậm nộp: Áp dụng mức tỷ lệ phần trăm tính tiền chậm nộp theo quy định pháp luật về quản lý thuế hiện hành tại thời điểm phát sinh khoản chậm nộp (ví dụ mức 0,03%/ngày đối với các giai đoạn áp dụng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế).
- Trường hợp điều chỉnh giảm thuế: Nếu người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp, cơ quan thuế sẽ thực hiện điều chỉnh giảm số tiền chậm nộp tương ứng đã tính trước đó.
3. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế tuân thủ đúng quy định, Công văn 5394/TCT-CS phân định rõ trách nhiệm:
- Đối với người nộp thuế: Phải chủ động rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ và hồ sơ khai thuế GTGT. Khi phát hiện sai sót về thuế suất hoặc số thuế phải nộp, cần chủ động thực hiện kê khai bổ sung, nộp đủ tiền thuế và tự tính tiền chậm nộp để giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn hiểu rõ cách xác định thuế suất GTGT đối với từng mặt hàng cụ thể. Đồng thời, thực hiện thanh tra, kiểm tra và đôn đốc thu hồi nợ thuế, tính tiền chậm nộp đúng theo quy trình nghiệp vụ và quy định pháp luật.
4. Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 5394/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh giữa người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc xử lý thuế suất GTGT và tiền chậm nộp. Văn bản này giúp:
- Thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế trên phạm vi cả nước, tránh tình trạng áp dụng tùy tiện hoặc không đồng nhất giữa các địa phương.
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế khi thực hiện điều chỉnh khai thuế đúng quy định, đồng thời bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước đầy đủ và kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5394/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3167/CT-TNCN ngày 25/7/2017 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa về chính sách thuế. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 15 Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất 5% và 10%.
Căn cứ khoản 7 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ bổ sung Điều 28a Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.
Căn cứ Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính Phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
Căn cứ quy định trên:
- Về thuế suất thuế giá trị gia tăng, Tổng cục Thuế thống nhất ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa tại công văn số 3167/CT-TNCN ngày 25/07/2017 nêu trên.
- Về tính tiền chậm nộp: số thuế GTGT kiểm tra tăng thêm từ 5% lên 10% chưa có trong dự toán kinh phí của Đoàn Quy hoạch Nông Lâm Nghiệp Thanh Hoá nên không thuộc trường hợp không tính tiền chậm nộp do NSNN chậm thanh toán theo quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 nêu trên.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3804/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5588/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với áp dụng cho thuê nhà ở công vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5488/TCT-DNL năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phim trên MyTV do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5227/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5311/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5399/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5587/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5777/TCT-DNL năm 2017 về hướng dẫn tính, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng kinh doanh dịch vụ Roaming quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 426/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của hoạt động đào tạo do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3685/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3660/TCT-QLN năm 2023 về thu tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 2Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5Công văn 3804/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5588/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với áp dụng cho thuê nhà ở công vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5488/TCT-DNL năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phim trên MyTV do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5227/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5311/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5399/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5587/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5777/TCT-DNL năm 2017 về hướng dẫn tính, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng kinh doanh dịch vụ Roaming quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 426/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của hoạt động đào tạo do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 3685/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 3660/TCT-QLN năm 2023 về thu tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5394/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thuế suất và tính tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5394/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/11/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
