Giới thiệu về Công văn 3685/TCT-CS năm 2018
Công văn 3685/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành vào ngày 18 tháng 09 năm 2018 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý đối với các hồ sơ hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đang trong giai đoạn triển khai.
Căn cứ pháp lý cốt lõi
Công văn 3685/TCT-CS được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.
- Nghị định số 100/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế.
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn nghị định số 100/2016/NĐ-CP về thuế GTGT và quản lý thuế.
Nội dung chi tiết về chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể về điều kiện và trường hợp được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới của cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ:
- Điều kiện về số thuế GTGT đầu vào tích lũy: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư lũy kế từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
- Trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Công văn nhấn mạnh các trường hợp không áp dụng hoàn thuế GTGT bao gồm: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký; Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
- Xử lý đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, nếu doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa phát sinh doanh thu thì chưa bắt buộc phải có Giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh để làm thủ tục hoàn thuế. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải cam kết tuân thủ đầy đủ các điều kiện này khi dự án đi vào hoạt động chính thức.
Hướng dẫn phân bổ và kê khai thuế GTGT đầu vào
Công văn cũng làm rõ phương thức kê khai và phân bổ thuế GTGT đầu vào đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư tại địa bàn khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đóng trụ sở chính:
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư và bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính (nếu có).
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư theo quy định.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 3685/TCT-CS mang tính định hướng rõ ràng, giúp tháo gỡ nút thắt cho nhiều doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc hoàn thuế GTGT khi thực hiện các dự án đầu tư lớn, đặc biệt là các dự án thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án, chứng từ góp vốn điều lệ đúng tiến độ và theo dõi sát sao tiến trình đáp ứng các điều kiện kinh doanh để đảm bảo quyền lợi hoàn thuế tối đa và tránh các rủi ro bị truy thu thuế sau thanh tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3685/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Bor Yueh Việt Nam
(Địa chỉ: 26 đường ĐT 743 KCN Sóng Thần, Dĩ An, Bình Dương)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8455/VPCP-ĐMDN ngày 5/9/2018 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty TNHH Bor Yueh Việt Nam về vướng mắc trong việc tính tiền thuế giá trị gia tăng. Về kiến nghị của Công ty, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
"Điều 12. Thuế giá trị gia tăng
Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu tính thuế GTGT | x | Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu |
Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT không được khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.
1. Doanh thu tính thuế GTGT
a) Doanh thu tính thuế GTGT:
Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
b) Xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với một số trường hợp cụ thể:
b.1) Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế GTGT phải nộp thì doanh thu tính thuế GTGT phải được quy đổi thành doanh thu có thuế GTGT và được xác định theo công thức sau:
| Doanh thu tính thuế GTGT | = | Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT |
| 1 - Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu |
Ví dụ 11:
Nhà thầu nước ngoài A cung cấp cho Bên Việt Nam dịch vụ giám sát khối lượng xây dựng nhà máy xi măng Z, giá hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT (nhưng đã bao gồm thuế TNDN) là 300.000 USD. Ngoài ra, Bên Việt Nam thu xếp chỗ ở và làm việc cho nhân viên quản lý của Nhà thầu nước ngoài A với giá trị chưa bao gồm thuế GTGT là 40.000 USD. Theo Hợp đồng, Bên Việt Nam chịu trách nhiệm trả thuế GTGT thay cho Nhà thầu nước ngoài. Việc xác định doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài A như sau:
Xác định doanh thu tính thuế:
| Doanh thu tính thuế GTGT | = | 300.000 + 40.000 | = | 357.894,73 USD |
| (1 - 5%) |
2. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:
a) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ % để tính thuế GTGT |
| 1 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 5 |
| 2 | Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 3 |
| 3 | Hoạt động kinh doanh khác | 2 |
Về nội dung tương tự, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3479/TCT-CS ngày 25/9/2009 hướng dẫn việc lập hóa đơn và khấu trừ thuế GTGT trong trường hợp Đại lý tại Việt Nam thu hộ Hãng giao nhận kho vận, chuyển phát nước ngoài như sau:
"Trường hợp Hãng giao nhận kho vận, chuyển phát nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thông qua Đại lý, khi Đại lý đứng ra thu hộ doanh thu cho Hãng nước ngoài thì Đại lý thực hiện xuất hóa đơn cho khách hàng như sau:
- Đại lý ghi rõ trên hóa đơn là tiền thu hộ Hãng nước ngoài, dòng tiền hàng ghi giá trị dịch vụ thanh toán cho Hãng nước ngoài (không bao gồm thuế GTGT), dòng thuế suất thuế GTGT không ghi và gạch chéo, dòng thuế GTGT ghi đúng số thuế GTGT Đại lý khấu trừ nộp thay Hãng nước ngoài theo hướng dẫn tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên".
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Hãng giao nhận kho vận, chuyển phát nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thông qua Đại lý, khi Đại lý đứng ra thu hộ doanh thu cho Hãng nước ngoài thì doanh thu tính thuế GTGT được xác định theo quy định tại điểm b1 Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính, việc lập hóa đơn thực hiện hiện theo hướng dẫn tại công văn số 3479/TCT-CS ngày 25/9/2009 của Tổng cục Thuế.
Đề nghị Công ty TNHH Bor Yueh Việt Nam liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty trách nhiệm hữu hạn Bor Yueh Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5394/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thuế suất và tính tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5546/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3684/TCT-CS năm 2018 chính sách thuế giá trị gia tăng về khoản chi được trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3687/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5394/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thuế suất và tính tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5546/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3684/TCT-CS năm 2018 chính sách thuế giá trị gia tăng về khoản chi được trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3687/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3685/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3685/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/09/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
