Công văn 3684/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) liên quan đến các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp làm rõ mối quan hệ giữa điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và điều kiện tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy địnhTheo hướng dẫn tại Công văn và các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào được thực hiện theo nguyên tắc độc lập tương đối so với quy định về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Cụ thể:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ các điều kiện khấu trừ theo quy định.
- Các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào cốt lõi bao gồm: Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên.
Công văn làm rõ việc xử lý thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN như sau:
- Trường hợp khoản chi của doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN do không đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật thuế TNDN, nhưng khoản chi này thực tế phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì doanh nghiệp vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Ngược lại, đối với các khoản chi không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT hoặc không đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định của Luật Thuế GTGT thì doanh nghiệp tuyệt đối không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng giữa điều kiện khấu trừ thuế GTGT (tập trung vào tính hợp pháp của hóa đơn và phương thức thanh toán) và điều kiện ghi nhận chi phí được trừ thuế TNDN (tập trung vào tính thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và hồ sơ minh chứng kèm theo).
- Đối với các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động, doanh nghiệp cần đối chiếu với các văn bản hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính để xác định đúng hạn mức được trừ khi tính thuế TNDN và phạm vi được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng.
- Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ hai mươi triệu đồng trở lên để bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3684/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2018 |
Kính gửi: Bà Kiều Thị Xuân Phượng
(Địa chỉ: 298A-300A Nguyễn Tất Thành, Phường 13, Quận 4, TP Hồ Chí Minh)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8430/VPCP-ĐMDN ngày 05/9/2018 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của bà Kiều Thị Xuân Phượng về việc sử dụng tài khoản ngân hàng của Trung tâm đào tạo về kiến nghị của Công ty, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
- Tại Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn quy định:
“Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng khai thuế giá trị gia tăng riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng tổ chức thực hiện khai thuế giá trị gia tăng cho đơn vị trực thuộc, chi nhánh thì đơn vị trực thuộc, chi nhánh không phải Thông báo phát hành hóa đơn
- Tại Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).”
Căn cứ theo các quy định nêu trên, về nguyên tắc doanh nghiệp được trừ các khoản chi nếu phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).
Theo nội dung câu hỏi của bà Kiều Thị Xuân Phượng, trường hợp Trung tâm tiếng Nhật Vũ Sĩ là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty cổ phần ITM, không có tư cách pháp nhân, nếu có văn bản ủy quyền hợp pháp về việc Công ty ủy quyền cho Trung tâm được thanh toán các chi phí và nhận tiền từ khách hàng thì chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản của Trung tâm sang tài khoản của bên bán và từ tài khoản của khách hàng sang tài khoản của Trung tâm đáp ứng điều kiện là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp Trung tâm tiếng Nhật Vũ Sĩ là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty cổ phần ITM, không có tư cách pháp nhân thì việc sử dụng hóa đơn của Trung tâm (chung mẫu hóa đơn của Công ty) thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
Tổng cục Thuế trả lời để bà Kiều Thị Xuân Phượng được biết và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện theo quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3686/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3685/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3687/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3861/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3686/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3685/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3687/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3861/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3684/TCT-CS năm 2018 chính sách thuế giá trị gia tăng về khoản chi được trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3684/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/09/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
