Tóm tắt Công văn 3804/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp
Công văn 3804/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 11 tháng 09 năm 2015 hướng dẫn cụ thể về việc xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC.
1. Nguyên tắc áp dụng thuế giá trị gia tăng đối với máy móc nông nghiệp
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 và Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC, các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Quy định này nhằm mục tiêu hỗ trợ ngành nông nghiệp, giảm chi phí đầu vào cho người nông dân và khuyến khích cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp.
2. Danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ nông nghiệp không chịu thuế GTGT
Công văn làm rõ các loại máy móc, thiết bị được xác định là chuyên dùng cho nông nghiệp bao gồm:
- Máy cày, máy bừa, máy phay, máy rạch hàng, máy gieo hạt, máy cấy, máy trồng mía và các loại máy làm đất khác.
- Máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch nông sản khác.
- Máy tuốt lúa, máy tuốt ngô, máy tẽ ngô, máy đập đậu tương.
- Máy sấy nông sản (bao gồm lúa, ngô, khoai, sắn, cà phê, tiêu, điều...), máy xay xát lúa gạo.
- Máy cắt cỏ, máy thu hoạch cỏ, máy băm cỏ, máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản.
- Máy vắt sữa, máy làm sạch và khử trùng dụng cụ vắt sữa.
- Hệ thống máy móc, thiết bị tưới tiêu chuyên dùng trong nông nghiệp.
3. Hướng dẫn xử lý đối với các loại máy móc chưa được định danh cụ thể
Đối với các loại máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp chưa được liệt kê cụ thể tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện như sau:
- Cơ quan thuế và doanh nghiệp cần căn cứ vào xác nhận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Nếu các cơ quan quản lý chuyên ngành nông nghiệp xác nhận các thiết bị, máy móc này được sản xuất, nhập khẩu để chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thì áp dụng đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp không có xác nhận chuyên dùng hoặc máy móc có thể sử dụng đa mục đích (vừa dùng cho nông nghiệp vừa dùng cho mục đích khác như xây dựng, giao thông...) thì phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường theo quy định (10%).
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo thực hiện thống nhất và đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn nắm rõ chính sách ưu đãi thuế đối với máy móc nông nghiệp để thực hiện đúng quy định.
- Người nộp thuế (doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh máy móc nông nghiệp) phải tự khai, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc phân loại hàng hóa và áp dụng chính sách thuế GTGT theo đúng hướng dẫn.
- Cơ quan thuế tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau thông quan và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để tránh việc lợi dụng chính sách miễn thuế GTGT đối với các mặt hàng không đúng đối tượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3804/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Tây Ninh; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2508/CT-TTHT ngày 19/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về thuế suất thuế GTGT các mặt hàng Maltose syrup, glucose syrup, Malto Dextrin syrup và đường nha Iso Malto Oligo syrup. Sau khi có ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại công văn số 6545/BNN-TC ngày 12/8/2015, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Theo quy định tại khoản 8 điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 5% như sau:
“8. Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn”.
- Tại điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 10% như sau:
“Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên và công văn số 6545/BNN-TC ngày 12/8/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thì các mặt hàng Maltose syrup, Glucose syrup, Malto Dextrin syrup và đường nha Iso malto oligo syrup thuộc nhóm mặt hàng xiro áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
Công văn này thay thế công văn số 2140/TCT-CS ngày 01/6/2015 của Tổng cục Thuế.
Tổng cục Thuế có ý kiến để các Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5022/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng phim chụp X quang sử dụng trong y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5158/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng ống nghiệm nhựa đựng máu để xét nghiệm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2140/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng mặt hàng sản phẩm đường mạch nha do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2479/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3824/TCT-CS năm 2015 về phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3825/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động gia công bắp ép đùn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5394/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thuế suất và tính tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5022/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng phim chụp X quang sử dụng trong y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5158/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng ống nghiệm nhựa đựng máu để xét nghiệm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2479/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3824/TCT-CS năm 2015 về phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3825/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động gia công bắp ép đùn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5394/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thuế suất và tính tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3804/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3804/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/09/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
