Giới thiệu về Công văn 4260/CT-TTHT năm 2015
Công văn 4260/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện kỹ thuật và thực tế để doanh nghiệp áp dụng đúng mức thuế suất ưu đãi hoặc thuế suất thông thường theo quy định của pháp luật thuế GTGT.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về thuế suất thuế GTGT
Căn cứ vào các quy định pháp lý hiện hành về thuế GTGT, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn nguyên tắc áp dụng thuế suất đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất như sau:
- Trường hợp áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất GTGT 0% được áp dụng đối với dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Để được hưởng mức thuế suất này, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, thủ tục bao gồm: hợp đồng dịch vụ ký với doanh nghiệp trong khu phi thuế quan và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với dịch vụ xuất khẩu.
- Trường hợp áp dụng thuế suất 10%: Đối với các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng hoạt động tiêu dùng dịch vụ đó diễn ra ngoài khu phi thuế quan thì không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thuế GTGT là 10%. Các dịch vụ điển hình bao gồm: dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống và các dịch vụ tiêu dùng khác phát sinh bên ngoài ranh giới khu phi thuế quan.
Các điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất cần đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết trực tiếp với tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan (doanh nghiệp chế xuất).
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Dịch vụ thực tế phải được cung cấp và tiêu dùng hoàn toàn trong phạm vi địa lý của khu phi thuế quan.
Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Công văn 4260/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp xác định rõ ràng nghĩa vụ thuế của mình, tránh việc hiểu sai quy định dẫn đến kê khai thiếu hoặc sai thuế suất GTGT. Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ lưỡng địa điểm tiêu dùng thực tế của dịch vụ được ghi nhận trong hợp đồng để xuất hóa đơn với thuế suất phù hợp (0% hoặc 10%), đồng thời hoàn thiện đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để bảo vệ quyền lợi khấu trừ, hoàn thuế của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4260/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 5 năm 2015 |
| Kính gửi: Chi Cục Thuế Quận 7 |
Trả lời văn thư số 744/CT-TTHT ngày 27/04/2014 của Chi Cục Thuế về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT:
- Tại Khoản 1b Điều 9 quy định về thuế suất 0%:
“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.
Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.
…”
+ Tại Khoản 2b Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp của Công ty CP TM Vận Tải Biển Trường Phát Lộc có ký hợp đồng thuê tàu trần của Công ty CP TM Vận Tải Biển Minh Thư để khai thác tuyến quốc tế, nơi giao nhận tàu tại cảng Ấn Độ và hoạt động của tàu là chạy tuyến quốc tế ngoài lãnh thổ Việt Nam thì dịch vụ này được xác định là thực hiện và tiêu dùng ở nước ngoài, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Cục Thuế TP thông báo Chi Cục Thuế biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4184/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4187/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4266/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3933/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4098/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4306/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4308/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4184/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4187/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4266/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3933/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4098/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4306/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4308/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4260/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4260/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
