Tóm tắt Công văn 4184/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn 4184/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức về việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ các điều kiện áp dụng thuế suất 0% và các trường hợp phải áp dụng thuế suất 10% theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Nguyên tắc xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu
Theo nội dung hướng dẫn, việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Dịch vụ xuất khẩu được hiểu là dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan hoặc cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
- Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, dịch vụ cung cấp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ pháp lý liên quan.
2. Các điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất 0%
Công văn nhấn mạnh các điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp cần phải thỏa mãn để được hưởng thuế suất GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
- Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng. Việc thanh toán phải được thực hiện từ tài khoản của tổ chức, cá nhân nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài hoặc ngân hàng tại Việt Nam sang tài khoản của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải thực tế được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
3. Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% (Phải chịu thuế suất 10%)
Một trong những nội dung quan trọng của Công văn 4184/CT-TTHT là việc làm rõ các trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải chịu mức thuế suất GTGT thông thường là 10%:
- Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam, dù người mua là tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Các dịch vụ liên quan đến quảng cáo, xúc tiến thương mại, môi giới, hoặc các dịch vụ khác mà hoạt động thực tế diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam.
- Trường hợp doanh nghiệp không cung cấp đầy đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc hợp đồng không rõ ràng về đối tượng tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài.
4. Khuyến nghị và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để tránh các rủi ro pháp lý và bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng dịch vụ ký với đối tác nước ngoài, đặc biệt là điều khoản xác định rõ nơi tiêu dùng dịch vụ để làm cơ sở áp dụng thuế suất phù hợp.
- Lưu trữ đầy đủ và khoa học các chứng từ thanh toán qua ngân hàng tương ứng với từng hóa đơn, hợp đồng xuất khẩu.
- Chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể đối với các mô hình dịch vụ mới hoặc có tính chất phức tạp chưa được quy định rõ ràng trong văn bản pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 4184 /CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2015 |
Kính gửi: Công Ty TNHH OSG Việt Nam tại TP.HCM
Địa chỉ: 180-192 Nguyễn Công Trứ, P. Nguyễn Thái Bình , Q.1, TP.HCM
MST : 0102981520-001
Trả lời văn thư số 13/05/2015-01 ngày 13/5/2015 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2a Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu:
“- Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
….”
Căn cứ Khoản 6 Điều 48 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
“Gia công hàng hoá giữa doanh nghiệp trong khu phi thuế quan và doanh nghiệp nội địa
a) Trường hợp doanh nghiệp nội địa nhận gia công hàng hoá cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan: Doanh nghiệp nội địa thông báo hợp đồng gia công và làm thủ tục hải quan đối với hợp đồng gia công đó tại Chi cục hải quan quản lý khu phi thuế quan. Thủ tục hải quan thực hiện như nhận gia công cho thương nhân nước ngoài….”
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty có hợp đồng gia công hàng hóa với doanh nghiệp chế xuất thì Công ty làm thủ tục hải quan theo hướng dẫn tại Khoản 6 Điều 48 Thông Tư số 128/2013/TT-BTC và nếu Công ty đáp ứng đủ
các điều kiện đối với hàng hóa gia công xuất khẩu theo quy định tại Khoản 2a Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2693/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2777/CT-TTHT năm 2015 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2879/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4187/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4197/CT-TTHT năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4260/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4266/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2693/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2777/CT-TTHT năm 2015 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2879/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4187/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4197/CT-TTHT năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4260/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 4266/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4184/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4184/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
