Giới thiệu về Công văn 4266/CT-TTHT năm 2015
Công văn 4266/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp trực tiếp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đặc biệt là dịch vụ phần mềm và dịch vụ bảo trì hệ thống.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Văn bản đưa ra sự phân biệt rõ ràng giữa hai nhóm dịch vụ công nghệ thông tin để áp dụng chính sách thuế GTGT phù hợp, cụ thể như sau:
- Dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ phần mềm theo đúng quy định của pháp luật (bao gồm các hoạt động như nâng cấp phần mềm, sửa lỗi phần mềm, vận hành, hướng dẫn sử dụng phần mềm và các dịch vụ trực tiếp liên quan đến sản xuất phần mềm) thì các dịch vụ này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Dịch vụ bảo trì phần cứng chịu thuế suất thuế GTGT 10%: Đối với các hoạt động dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng hệ thống máy tính, mạng máy tính, thiết bị phần cứng hoặc các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật liên quan đến phần cứng khác, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Các hướng dẫn tại Công văn 4266/CT-TTHT được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật về thuế và công nghệ thông tin có hiệu lực tại thời điểm ban hành:
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Các văn bản quy phạm pháp luật về công nghệ thông tin quy định về danh mục sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm.
Lưu ý áp dụng thực tế đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phân loại rõ ràng nội dung hợp đồng: Khi ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp cần tách biệt rõ ràng giữa phần dịch vụ phần mềm (không chịu thuế) và dịch vụ bảo trì phần cứng (chịu thuế 10%).
- Xuất hóa đơn chính xác: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn riêng cho từng loại dịch vụ tương ứng với mức thuế suất quy định. Trường hợp không tách biệt được, toàn bộ giá trị hợp đồng có thể bị áp mức thuế suất cao nhất là 10%.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4266/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 5 năm 2015. |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Nikkiso VN |
Trả lời văn thư số 05/2015-NVM ngày 18/05/2015 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày là doanh nghiệp chế xuất có mua túi ny lông của doanh nghiệp trong nội địa, nếu bên bán đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 2.a Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được lập hóa đơn áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4184/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4187/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4260/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3933/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4098/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4306/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4184/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4187/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4260/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3933/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4098/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4306/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4266/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4266/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
