Tóm tắt Công văn 3933/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng
Công văn 3933/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản tiền hỗ trợ nhận từ nước ngoài. Dưới đây là nội dung phân tích và tóm tắt các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Trường hợp nhận tiền hỗ trợ không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Đối với các khoản tiền nhận được từ nhà cung cấp nước ngoài nhằm mục đích hỗ trợ chi phí, chính sách thuế GTGT được áp dụng cụ thể như sau:
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp tại Việt Nam nhận được một khoản tiền từ nhà cung cấp nước ngoài để bù đắp hoặc trang trải các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động (như chi phí thuê văn phòng, chi phí lương cho nhân viên, hoặc các chi phí vận hành khác).
- Yêu cầu về nghĩa vụ đối ứng: Khoản tiền hỗ trợ này phải hoàn toàn không kèm theo bất kỳ điều kiện nào yêu cầu doanh nghiệp Việt Nam phải thực hiện các dịch vụ cho phía nước ngoài (chẳng hạn như dịch vụ quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoặc các dịch vụ thương mại khác).
- Nghĩa vụ thuế GTGT: Khoản thu nhập này thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Yêu cầu về chứng từ: Khi nhận tiền, doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu (phiếu thu hoặc chứng từ thanh toán qua ngân hàng) theo quy định, không được lập hóa đơn GTGT cho khoản tiền này.
2. Trường hợp nhận tiền có kèm theo điều kiện thực hiện dịch vụ
Nếu khoản tiền nhận được từ phía nước ngoài thực chất là khoản thanh toán cho các dịch vụ mà doanh nghiệp Việt Nam thực hiện, nghĩa vụ thuế được xác định như sau:
- Bản chất giao dịch: Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nhận tiền và có nghĩa vụ thực hiện các dịch vụ cụ thể cho nhà cung cấp nước ngoài (như thực hiện chương trình quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, nghiên cứu thị trường, hoặc các dịch vụ hỗ trợ bán hàng khác).
- Nghĩa vụ thuế GTGT: Giao dịch này được coi là hoạt động cung ứng dịch vụ có thu tiền. Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với loại dịch vụ đó.
- Yêu cầu về hóa đơn: Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập hóa đơn GTGT và giao cho phía nước ngoài theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
3. Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan
Bên cạnh nghĩa vụ thuế GTGT, văn bản cũng định hướng rõ ràng về nghĩa vụ thuế TNDN đối với các khoản tiền hỗ trợ này:
- Ghi nhận doanh thu/thu nhập: Toàn bộ khoản tiền hỗ trợ nhận từ nhà cung cấp nước ngoài (ngay cả khi không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) vẫn phải được hạch toán vào thu nhập khác của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Nghĩa vụ thuế TNDN: Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNDN đối với khoản thu nhập này theo mức thuế suất thuế TNDN hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3933/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 5 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH TTTM Lotte Việt Nam |
Trả lời văn bản số LVS/CST/16042015 ngày 16/04/2015 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.”
+ Tại Khoản 5 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT:
“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
…”
Căn cứ quy định nên trên, trường hợp Công ty là đơn vị kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua các sản phẩm thịt, cá, hải sản tươi sống chưa qua chế biến về bán, nếu bán cho các doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT; nếu bán cho hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4170/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4260/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4266/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4297/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4170/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4260/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4266/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4297/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3933/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3933/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
