Tóm tắt Công văn 4170/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 4170/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, tài sản và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
- Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
- Các trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng được kế thừa toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư đã nhận chuyển nhượng, bao gồm cả việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án.
- Tài sản cố định đang sử dụng, đã khấu hao khi điều chuyển giữa các đơn vị thành viên do doanh nghiệp sở hữu 100% vốn điều lệ cũng thuộc diện không phải kê khai, nộp thuế GTGT.
- Điều kiện áp dụng chính sách không kê khai, nộp thuế GTGT
- Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng phải là các doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Mục đích của việc chuyển nhượng dự án đầu tư phải nhằm tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Hồ sơ chuyển nhượng phải đầy đủ hợp đồng chuyển nhượng, biên bản bàn giao tài sản và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định pháp luật về thuế.
- Hướng dẫn về hóa đơn và chứng từ đối với hoạt động chuyển nhượng
- Khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên chuyển nhượng phải lập hóa đơn GTGT.
- Trên hóa đơn GTGT, dòng giá bán là giá chuyển nhượng dự án, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
- Trường hợp chuyển nhượng tài sản không thuộc diện miễn thuế, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn với thuế suất tương ứng (thông thường là 10%) và thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định hiện hành.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành nên dự án đầu tư được chuyển nhượng (thuộc đối tượng không phải kê khai, nộp thuế) được chuyển giao cho bên nhận chuyển nhượng để tiếp tục thực hiện khấu trừ.
- Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm theo dõi, kê khai và khấu trừ số thuế GTGT đầu vào này dựa trên hóa đơn, chứng từ nhận bàn giao từ bên chuyển nhượng.
- Các chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng dự án (như chi phí pháp lý, môi giới, thẩm định giá) được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành Công văn 4170/CT-TTHT năm 2015 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng với các văn bản quy phạm pháp luật gốc để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 4170 /CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty LD TNHH Nippon Express (VN)
Địa chỉ: Phòng 5.2& 5.3 E-town, 364 Cộng hòa, P.13, Q.TB, TP.HCM
Mã số thuế: 0302065148
Trả lời văn thư số 74/CV-NEV-2015 ngày 13/5/2015 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0% áp dụng đối với:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan…”
+ Tại Khoản 2b Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; …”
+ Tại Khoản 3 Điều 9 quy định các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
“- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);”
+ Tại Điều 11 quy định về áp dụng thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
Căn cứ Điểm 2.4 Phụ lục 4 ban hành kèm theo thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vu:
“Sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
…
Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.”
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ các quy định trên:
Trường hợp Công ty có ký hợp đồng cho thuê kho với khách hàng là doanh nghiệp chế xuất (kho nằm ngoài khu chế xuất) thì doanh thu cung cấp dịch vụ cho thuê kho bao gồm phí lưu kho, phí hệ thống phần mềm quản lý kho phải áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%; dịch vụ vận chuyển hàng giữa kho và nhà máy của khách hàng, dịch vụ xếp dỡ hàng hóa, bốc xếp, nâng hạ, kiểm đếm áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Trường hợp Công ty từ năm 2015 sử dụng hàng hóa để biếu, tặng khách hàng thì khi xuất hàng hoá biếu, tặng Công ty phải lập hóa đơn GTGT, tính thuế GTGT theo quy định nhưng không phải tính vào doanh thu chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3357/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3081/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4176/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4191/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4213/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4147/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3933/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4282/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 4295/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 4389/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5Công văn 3357/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3081/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4176/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4191/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 4213/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 4147/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 3933/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 4282/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 4295/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 4389/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4170/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4170/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
