Giới thiệu về Công văn 5945/CT-HTr năm 2015
Công văn 5945/CT-HTr được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin áp dụng đúng chính sách thuế hiện hành, tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình kê khai và nộp thuế.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Nội dung hướng dẫn tại Công văn 5945/CT-HTr dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật cốt lõi sau:
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về thuế suất thuế GTGT
Cục Thuế thành phố Hà Nội đưa ra các hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm đối tượng hàng hóa, dịch vụ như sau:
1. Đối với sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm
- Theo quy định tại Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
- Các hoạt động được xác định là dịch vụ phần mềm bao gồm: dịch vụ quản trị, hỗ trợ vận hành hệ thống phần mềm và thiết bị công nghệ thông tin; dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định dự án phần mềm; dịch vụ cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành phần mềm; dịch vụ thiết kế website và các dịch vụ liên quan trực tiếp đến phần mềm theo quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP.
2. Đối với các dịch vụ công nghệ thông tin khác
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ không thuộc danh mục dịch vụ phần mềm theo quy định pháp luật (ví dụ: dịch vụ cho thuê máy chủ, dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến - hosting, dịch vụ đăng ký tên miền, dịch vụ quảng cáo trên website...), các dịch vụ này không được hưởng ưu đãi không chịu thuế GTGT.
- Thuế suất áp dụng đối với các dịch vụ công nghệ thông tin thông thường này là 10% theo quy định chung tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý cho doanh nghiệp
Để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT, Cục Thuế thành phố Hà Nội lưu ý các doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Xác định rõ bản chất của từng loại hợp đồng dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Hợp đồng phải tách biệt rõ ràng giữa phần giá trị dịch vụ phần mềm (không chịu thuế) và các dịch vụ giá trị gia tăng khác (chịu thuế 10%).
- Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị của từng dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế, doanh nghiệp phải kê khai, tính thuế GTGT theo mức thuế suất cao nhất áp dụng cho dịch vụ có trong hợp đồng.
- Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, hợp đồng và hóa đơn liên quan để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5945/CT-HTr | Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Tổng công ty tài nguyên và môi trường Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 51 Huỳnh Thúc Kháng - Q. Đống Đa - Hà Nội)
MST: 0104394831
Trả lời công ván số 40/TCTTNMT-TCKT ngày 30/01/2015 của Tổng công ty tài nguyên và môi trường Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT:
+ Tại Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT;
+ Tại Điều 9 quy định thuế suất 0%;
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Tổng công ty tài nguyên và môi trường Việt Nam ký hợp đồng với Cục đo đạc bản đồ Việt Nam thi công dự án “Đo vẽ, điều tra bổ sung thông tin thành lập Bản đồ địa hình, chế in và xây dựng cơ sở dữ liệu nền thông tin địa hình cơ bản tỉ lệ 1: 50.000 khu vực Bắc và Trung Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào”, địa điểm thực hiện công việc tại Việt Nam thì doanh thu hợp đồng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thuế suất 10%.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để đơn vị biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 46119/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về thuế suất thuế giá trị gia tăng và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 31003/CT-HTr năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động thuế nhà xưởng của doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 31696/CT-HTr năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng mã bia do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 46119/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về thuế suất thuế giá trị gia tăng và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 31003/CT-HTr năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động thuế nhà xưởng của doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 31696/CT-HTr năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng mã bia do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 5945/CT-HTr năm 2015 xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 5945/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/02/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Thái Dũng Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
