Công văn 5701/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản này.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn 5701/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nội dung điều chỉnh chính: Hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế nhà thầu nước ngoài đối với các khoản chi phí vé máy bay, lưu trú của chuyên gia nước ngoài do doanh nghiệp tại Việt Nam chi trả.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí cho chuyên gia nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn, trường hợp doanh nghiệp tại Việt Nam ký kết hợp đồng dịch vụ với nhà thầu nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí như vé máy bay, tiền ăn ở, lưu trú cho các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam thực hiện công việc, các khoản chi này được xử lý như sau:
- Doanh nghiệp được tính các khoản chi phí này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Hợp đồng dịch vụ ký với nhà thầu nước ngoài phải thể hiện rõ thỏa thuận về việc doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí này.
- Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) theo quy định pháp luật.
Nghĩa vụ Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT)
Các khoản chi phí do doanh nghiệp Việt Nam chi trả thay cho chuyên gia nước ngoài để thực hiện hợp đồng nhà thầu được xác định là một phần doanh thu của nhà thầu nước ngoài nhận được từ việc cung cấp dịch vụ tại Việt Nam:
- Khoản chi phí vé máy bay, lưu trú, ăn ở do phía Việt Nam đài thọ thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN).
- Doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ, khai và nộp thuế nhà thầu thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán hoặc chi trả các khoản chi phí này theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với chuyên gia nước ngoài
Về nghĩa vụ thuế TNCN của các chuyên gia nước ngoài được cử sang Việt Nam làm việc, Công văn hướng dẫn cụ thể:
- Trường hợp các chuyên gia nước ngoài là người lao động của nhà thầu nước ngoài, được cử sang Việt Nam để thực hiện hợp đồng dịch vụ ký giữa nhà thầu và doanh nghiệp Việt Nam, các khoản chi phí vé máy bay, chỗ ở do doanh nghiệp Việt Nam chi trả hộ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia tại Việt Nam.
- Điều kiện áp dụng là các khoản chi phí này phải được quy định rõ trong hợp đồng nhà thầu và đã được tính vào giá trị hợp đồng chịu thuế nhà thầu nước ngoài (FCT).
- Ngược lại, nếu các khoản chi này không thuộc thỏa thuận trong hợp đồng nhà thầu mà được chi trả trực tiếp như một khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân người lao động, cá nhân đó phải kê khai và nộp thuế TNCN theo quy định hiện hành.
Đánh giá và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng ký kết với nhà thầu nước ngoài để đảm bảo tính nhất quán giữa thỏa thuận chi phí và chứng từ thực tế. Việc phân định rõ ràng giữa chi phí thực hiện hợp đồng nhà thầu và chi phí lợi ích cá nhân của chuyên gia là yếu tố quyết định để tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN, TNCN và tránh các rủi ro truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5701/CT-TTHT | Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 6 năm 2017 |
Kính gửi: Trung Tâm Thông Tin và Chương Trình Giáo Dục
Địa chỉ: 68 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1
MST: 0304994554
Trả lời văn thư số 18/TTTT-CTGD ngày 11/04/2017 của Trung Tâm về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:
“2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
a) Đối tượng áp dụng:
…
- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
c) Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.”
Căn cứ khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phương pháp tính thuế:
“5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.
Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.
+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1 %.
+ Đối với hoạt động khác: 2%.
Ví dụ 3: Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như sau:
Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng”
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số Điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
Căn cứ quy định trên và trình bày của Trung tâm là đơn vị sự nghiệp, kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu thì Trung tâm thực hiện kê khai thuế như sau:
1- Về thuế Giá trị gia tăng (GTGT).
Trung Tâm thực hiện dịch vụ “dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ” áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu là 5%.
Hàng quý, Công ty lập Tờ khai thuế GTGT (mẫu 04/GTGT) ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC thời hạn nộp Tờ khai và nộp thuế (nếu có) chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo.
2- Về thuế TNDN: áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu là 5%.
Hàng quý Công ty tạm nộp thuế TNDN quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo. Kết thúc năm tài chính, Công ty lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN chậm nhất là 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính.
3- Về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
Hàng quý, Công ty lập Tờ khai thuế TNCN (mẫu số 05/KK-TNCN) ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC. Thời hạn nộp Tờ khai và nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo.
Khi kết thúc năm dương lịch, Công ty lập hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN như sau:
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN (mẫu 05/QTT-TNCN) ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC;
- Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần (mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN) ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC;
- Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN) ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC;
- Phụ lục Bảng kê thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (mẫu 05-3/BK-QTT-TNCN) ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC;
Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán trên chậm nhất là 90 ngày sau khi kết thúc năm dương lịch.
5 - Về báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn:
Trang tâm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý: Theo mẫu báo cáo: mẫu BC26/AC.
Cục Thuế TP thông báo Trung Tâm biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 50824/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế về chi khoản hỗ trợ doanh số do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 51190/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 5727/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5710/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5715/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thị thực do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5728/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5731/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 50824/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế về chi khoản hỗ trợ doanh số do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 51190/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 5727/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 5710/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 5715/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thị thực do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 5728/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 5731/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5701/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5701/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
