Tóm tắt Công văn 51185/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn số 51185/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, trọng tâm là chi phí vé máy bay khứ hồi về nước nghỉ phép.
1. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí vé máy bay
Theo hướng dẫn tại công văn, khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau của doanh nghiệp: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (như vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay - boarding pass, hóa đơn của đại lý bán vé...).
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) theo quy định.
2. Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động nước ngoài
Về khoản lợi ích từ vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả, chính sách thuế TNCN được áp dụng phân loại như sau:
- Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán lại) cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép mỗi năm một lần. Đối tượng áp dụng quyền lợi này chỉ bao gồm bản thân người lao động nước ngoài, không áp dụng cho người thân hoặc các thành viên khác trong gia đình của người lao động.
- Trường hợp phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Các khoản chi vé máy bay phát sinh từ lần thứ hai trở đi trong cùng một năm tính thuế, hoặc chi phí vé máy bay dành cho người thân của người lao động nước ngoài. Các khoản này được coi là lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền và phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
3. Các lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi quyết toán thuế
Để đảm bảo tính hợp lệ của các khoản chi phí này khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Hồ sơ chứng minh chuyến đi nghỉ phép phải rõ ràng, bao gồm quyết định nghỉ phép của ban giám đốc hoặc đơn xin nghỉ phép đã được phê duyệt phù hợp với lịch trình ghi trên vé máy bay.
- Thông tin trên vé máy bay và thẻ lên tàu bay phải trùng khớp với thông tin cá nhân của người lao động trên hộ chiếu và hợp đồng lao động đã ký kết.
- Doanh nghiệp cần chủ động xây dựng quy chế nội bộ chặt chẽ, quy định rõ ràng về định mức, điều kiện và thủ tục thanh toán chi phí này để làm cơ sở giải trình vững chắc với cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51185/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2017 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Cargobus Logitec Việt Nam (Đ/c: Tầng 12, tòa nhà số 169, phố Nguyễn Ngọc Vũ, P. Trung Hòa, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội; MST: 0107586228) |
Trả lời công văn số 01/CVGBVN ngày 21/04/2017 và Công văn bổ sung hồ sơ ngày 19/7/2017 của Công ty TNHH Cargobus Logitec Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 7 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về quyền của doanh nghiệp (hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2015) quy định:
“1. Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.
2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh
….
4. Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký hợp đồng... ”
Căn cứ Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
Căn cứ các quy định trên, Công ty TNHH Cargobus Logitec Việt Nam được quyền tự do kinh doanh trong các ngành nghề mà pháp luật không cấm theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 nêu trên.
Khi Công ty phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải cho khách hàng thì Công ty phải lập hóa đơn, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 50824/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế về chi khoản hỗ trợ doanh số do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 51183/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 51190/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 51184/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 51186/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 51187/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế với Công ty S-Star Việt Nam do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 51188/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với Công ty Panasonic Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Doanh nghiệp 2014
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 50824/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế về chi khoản hỗ trợ doanh số do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 51183/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 51190/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 51184/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 51186/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 51187/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế với Công ty S-Star Việt Nam do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 51188/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với Công ty Panasonic Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 51185/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 51185/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/07/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
