Tổng quan về Công văn 51186/CT-TTHT năm 2017
Công văn 51186/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các khoản chi phí mua vé máy bay qua mạng internet cho người lao động đi công tác. Văn bản này làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan.
Quy định về chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Theo hướng dẫn tại Công văn, trường hợp doanh nghiệp có phát sinh chi phí mua vé máy bay qua tàu bay hoặc mạng internet cho người lao động đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp mua vé: Doanh nghiệp cần xuất trình được vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
- Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác và tự mua vé: Người lao động thực hiện thanh toán bằng thẻ cá nhân (thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ mang tên cá nhân người lao động), sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động. Để được tính vào chi phí hợp lệ, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ gồm:
- Quyết định hoặc văn bản cử đi công tác của ban giám đốc.
- Vé máy bay điện tử và thẻ lên máy bay (boarding pass) thực tế của chuyến đi.
- Chứng từ thanh toán của cá nhân người lao động cho đơn vị cung cấp vé máy bay.
- Chứng từ doanh nghiệp thanh toán lại tiền cho người lao động (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản).
- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp có quy định rõ ràng về việc cho phép người lao động thanh toán bằng thẻ cá nhân và được doanh nghiệp hoàn trả lại.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi công tác phí
Về nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với khoản chi phí mua vé máy bay đi công tác do doanh nghiệp chi trả, Công văn hướng dẫn cụ thể:
- Khoản chi phí mua vé máy bay phục vụ cho chuyến đi công tác của người lao động theo đúng quy chế của doanh nghiệp và đúng quy định của pháp luật thuế sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Các khoản chi vượt định mức công tác phí quy định tại quy chế tài chính của doanh nghiệp hoặc không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ có thể bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân nhận khoản thanh toán theo quy định hiện hành.
Các lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp khi áp dụng
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế và tránh rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Luôn yêu cầu người lao động lưu giữ thẻ lên máy bay (boarding pass) bản giấy hoặc bản điện tử để chứng minh người lao động thực tế có tham gia chuyến bay phục vụ công việc của công ty.
- Rà soát và hoàn thiện quy chế tài chính nội bộ, đảm bảo có điều khoản cụ thể cho phép hình thức thanh toán qua thẻ cá nhân đối với các chi phí công tác phát sinh.
- Đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ và mối quan hệ trực tiếp của chuyến công tác đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51186/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2017 |
Kính gửi: Tổng Công ty Hạ tầng Mạng
Địa chỉ: Số 30 đường Phạm Hùng, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội; MST: 0106884817
Trả lời công văn số 2354/VNPT Net-KTTC ngày 23/05/2017 và hồ sơ bổ sung tài liệu ngày 15/06/2017 của Tổng Công ty Hạ tầng Mạng (gọi tắt là VNPT Net) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ.
+ Tại khoản 10 Điều 7 quy định về giá tính thuế:
“Điều 7. Giá tính thuế
10. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT…”
a) Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:
a.4) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế GTGT.
Nếu giá đất được trừ không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng chưa tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng.
Ví dụ 37: Tháng 8/2013 Công ty A nhận chuyển nhượng (mua) 200m2 đất của cá nhân B ở Khu dân cư Bình An thuộc tỉnh X với giá chuyển nhượng là 6 tỷ đồng. Công ty A có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai, chứng từ thanh toán tiền cho cá nhân B số tiền 6 tỷ đồng. Công ty A không đầu tư xây dựng gì trên mảnh đất này. Tháng 10/2014, Công ty A chuyển nhượng mảnh đất mua từ cá nhân B nêu trên với giá 9 tỷ đồng (bán lại với giá 9 tỷ đồng) thì Công ty A thực hiện lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT, giá đất được trừ trong giá tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng (6 tỷ đồng)”.
+ Tại khoản 4 Điều 8 quy định về thời điểm xác định thuế GTGT:
“Điều 8. Thời điểm xác định thuế GTGT
4. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ”.
+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất thuế GTGT:
"Điều 11 Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”.
- Căn cứ điểm 2.11 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT- BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ đối với một số trường hợp như sau:
“2.11. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì khi thu tiền, tổ chức, cá nhân phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn ghi rõ số tiền thu, giá đất được giảm trừ trong doanh thu tính thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, số thuế GTGT”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Tập đoàn Bưu chính Viễn thông (VNPT) giao cho Viễn thông Đà Nẵng và Bưu điện Đà Nẵng ký hợp đồng số 291/HĐ-TLĐ ngày 23/08/2007 về việc thuê lại hai lô đất tại KCN An Đồn Đà Nẵng của Công ty Liên doanh Massda. UBND TP Đà Nẵng đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Viễn thông Đà Nẵng và Bưu điện Đà Nẵng hai lô đất trên thì khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê và tài sản gắn liền trên đất; Viễn thông Đà Nẵng và Bưu điện Đà Nẵng phải lập hóa đơn GTGT, thuế suất thuế GTGT áp dụng là 10% trên toàn bộ số tiền thu chưa có thuế GTGT (bao gồm cả giá trị chuyển nhượng quyền thuê đất và giá trị tài sản trên đất) theo hướng dẫn tại điểm 2.11 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để VNPT Net được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 51183/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 51190/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 51185/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 51186/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 51186/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/07/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
