Tóm tắt Công văn 58608/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hóa đơn
Công văn số 58608/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành ngày 25/08/2017 hướng dẫn về chính sách thuế và việc xử lý hóa đơn viết sai thông tin người mua nhưng ghi đúng mã số thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc khi lập và sử dụng hóa đơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Quy định về việc xử lý hóa đơn ghi sai tên, địa chỉ người mua nhưng đúng mã số thuế
- Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện hóa đơn có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng ghi đúng mã số thuế của người mua thì các bên thực hiện xử lý theo quy định đơn giản hóa thủ tục.
- Người bán và người mua chỉ cần lập biên bản điều chỉnh hóa đơn, trong đó ghi rõ sai sót và nội dung điều chỉnh đúng. Biên bản này phải có chữ ký và đóng dấu của đại diện pháp luật cả hai bên.
- Trong trường hợp này, người bán không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Quy định này giúp giảm thiểu thủ tục hành chính và tránh việc phải xuất lại hóa đơn phức tạp cho doanh nghiệp.
- Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
- Hóa đơn ghi sai tên, địa chỉ nhưng ghi đúng mã số thuế của người mua, sau khi đã thực hiện lập biên bản điều chỉnh theo đúng quy định, vẫn được chấp nhận là chứng từ hợp lệ để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Doanh nghiệp mua hàng phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ thuế GTGT khác theo quy định pháp luật, bao gồm: có hóa đơn GTGT hợp pháp, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Các khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ hóa đơn có sai sót về tên, địa chỉ nhưng đúng mã số thuế (đã được khắc phục bằng biên bản điều chỉnh giữa hai bên) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Yêu cầu bắt buộc là khoản chi này phải thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ pháp lý áp dụng trong công văn
- Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Căn cứ các quy định chung về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Căn cứ quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58608/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Hà Nội
(Địa chỉ: Tầng 14, Tòa nhà 34 phố Cửa Nam, P.Cửa Nam, Q.Hoàn Kiếm, TP.Hà Nội; MST: 0101335193-003)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 365/CV-VBI HN ngày 16/08/2017 của Công ty TNHH MTV Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Hà Nội hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ tiết b, Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:
“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.”
Căn cứ tiết b Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:
“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”
Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành "P"; "Quận" thành "Q", "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cổ phần" là "CP", "Trách nhiệm Hữu hạn" thành "TNHH", "khu công nghiệp" thành "KCN", "sản xuất” thành "SX", "Chi nhánh" thành "CN"... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH MTV Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có tên viết tắt trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động là “VBI” thì khi mua hàng hóa, dịch vụ, Chi nhánh của Công ty TNHH MTV Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam được sử dụng tên viết tắt trên hóa đơn mua vào là “VBI - Chi nhánh Hà Nội”.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH MTV Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Hà Nội biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 51183/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 51190/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 58609/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 58894/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 56017/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 56325/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 56328/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 51183/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 51190/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 58609/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 58894/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 56017/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 56325/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 56328/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 58608/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế cho hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 58608/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/08/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
