Giới thiệu về Công văn 4450/TCT-CS năm 2019
Công văn 4450/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào quy định kê khai, tính thuế và hoàn thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư cũng như các tài sản gắn liền với đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa quy trình hoàn thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 4450/TCT-CS
1. Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Công văn làm rõ các trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư không thuộc diện phải kê khai và nộp thuế GTGT, cụ thể:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nhượng bán dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến thuế GTGT của dự án chuyển nhượng, bao gồm cả số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết chuyển sang để tiếp tục khấu trừ hoặc hoàn thuế.
2. Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư đang trong giai đoạn chuẩn bị sản xuất kinh doanh, việc hoàn thuế GTGT được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động có số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định.
- Dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Trường hợp dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động hoặc chuyển nhượng, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế GTGT và xử lý số thuế GTGT chưa được hoàn theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
3. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án
Công văn nhấn mạnh việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đầu tư:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định của dự án đầu tư phải được hạch toán riêng biệt và đáp ứng đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào dùng chung phải được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu của kỳ tính thuế để đảm bảo tính chính xác.
Đánh giá và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 4450/TCT-CS năm 2019 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp tháo gỡ các vướng mắc về thuế GTGT khi thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp hoặc chuyển nhượng dự án. Doanh nghiệp cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, hóa đơn chứng từ hợp lệ và thực hiện phân bổ thuế GTGT chính xác để tránh rủi ro bị truy thu hoặc từ chối hoàn thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4450/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4158/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk vướng mắc về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng:
- Tại Khoản 1 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khi sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lim huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.”
- Tại Khoản 5 Điều 5 quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH MTV Chanh Vuông mua quả chanh dây về thực hiện sản xuất theo quy trình: cắt vỏ, nạo lấy hạt, đóng gói, dán tem nhãn sản xuất và bảo quản lạnh thì việc kê khai thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3914/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4003/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4004/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4441/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4492/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế đối với xây dựng nhà ở cán bộ, nhân viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4499/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế chuyển nhượng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4122/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với việc kê khai, khấu trừ đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4702/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5140/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5204/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế khoản thu duy tu hạ tầng khu nông nghiệp công nghệ cao do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5255/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3914/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4003/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4004/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4441/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4492/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế đối với xây dựng nhà ở cán bộ, nhân viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4499/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế chuyển nhượng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4122/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với việc kê khai, khấu trừ đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4702/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5140/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5204/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế khoản thu duy tu hạ tầng khu nông nghiệp công nghệ cao do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5255/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4450/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4450/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/10/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
