Giới thiệu chung về Công văn 5255/TCT-CS năm 2019
Công văn 5255/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào các quy định liên quan đến hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực thi pháp luật thuế GTGT.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
Công văn tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và trường hợp cụ thể được hoặc không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới, cụ thể như sau:
1. Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính.
- Dự án đầu tư phải đang trong giai đoạn đầu tư và chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với dự án đầu tư và có số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được khấu trừ hết từ mức quy định trở lên (thông thường là từ 300 triệu đồng trở lên) thì được xem xét hoàn thuế GTGT.
2. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Tổng cục Thuế nhấn mạnh các trường hợp không áp dụng hoàn thuế GTGT để doanh nghiệp lưu ý tránh sai sót khi kê khai:
- Chưa góp đủ vốn điều lệ: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Ngành nghề kinh doanh có điều kiện chưa đáp ứng đủ điều kiện: Đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày quy định có hiệu lực hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
3. Hướng dẫn về hồ sơ và thủ tục kê khai thuế
- Doanh nghiệp phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo mẫu quy định (Mẫu số 02/GTGT).
- Thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có) trước khi xác định số thuế được hoàn.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế của doanh nghiệp, đặc biệt là tiến độ góp vốn và giấy phép ngành nghề kinh doanh có điều kiện trước khi ra quyết định hoàn thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 5255/TCT-CS
Văn bản này giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế GTGT giữa các cục thuế địa phương, hạn chế rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện dự án đầu tư. Đồng thời, hướng dẫn này cũng thúc đẩy tính minh bạch, đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5255/TCT- CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2019 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số CV02/2019-GWFNV ngày 06/5/2019 của Công ty TNHH Long An GWFNV, công văn số 325/CT-KK ngày 05/3/2019 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh, công văn số 29/2019-DP ngày 08/3/2019 của Công ty TNHH Đông Phương Vũng Tàu về hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội; khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ; Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC) hướng dẫn hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Trường hợp cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được hoàn của kỳ này được chuyển khấu trừ vào kỳ tiếp theo để xác định số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kỳ hoàn thuế tiếp theo.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh, Công ty TNHH Long An GWFNV, Công ty TNHH Đông Phương Vũng Tàu được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4450/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4122/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với việc kê khai, khấu trừ đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5140/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 3Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 5Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4450/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4122/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với việc kê khai, khấu trừ đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5140/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5255/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5255/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/12/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
