Tổng quan về Công văn 4003/TCT-CS năm 2019
Công văn 4003/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT, hoạt động chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, tuy nhiên phần giá trị quyền sử dụng đất không thuộc đối tượng chịu thuế. Do đó, khi tính thuế GTGT đối với hoạt động này, cơ sở kinh doanh được trừ giá trị đất ra khỏi giá chuyển nhượng. Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Giá tính thuế GTGT: Được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
- Xác định giá đất được trừ: Giá đất được trừ phải căn cứ vào nguồn gốc đất nhận chuyển nhượng, bao gồm đất được Nhà nước giao, đất thuê, hoặc đất nhận chuyển nhượng từ các tổ chức, cá nhân khác.
- Tính hợp pháp của chứng từ: Các hồ sơ, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đảm bảo tính pháp lý, đăng ký biến động đất đai theo đúng quy định của Luật Đất đai để làm căn cứ khấu trừ hợp lệ.
Hướng dẫn cụ thể về giá đất được trừ trong các trường hợp điển hình
Công văn 4003/TCT-CS làm rõ cách thức xác định giá đất được trừ đối với một số trường hợp cụ thể phát sinh trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp:
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ hộ gia đình, cá nhân: Giá đất được trừ là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không bao gồm chi phí cơ sở hạ tầng. Doanh nghiệp cần có hợp đồng chuyển nhượng hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định để làm cơ sở chứng minh giá trị đất được trừ.
- Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp xây dựng cơ sở hạ tầng để bán, chuyển nhượng: Chỉ có phần giá trị quyền sử dụng đất được trừ theo quy định mới không chịu thuế GTGT. Toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà cửa, vật kiến trúc trên đất đều phải tính vào giá tính thuế GTGT.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế GTGT được minh bạch và đúng pháp luật, Công văn 4003/TCT-CS đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với người nộp thuế (Doanh nghiệp): Có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh giá trị đất được trừ để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Cần tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn thực hiện đúng quy định. Đồng thời, thực hiện thanh tra, kiểm tra việc kê khai thuế GTGT đối với các dự án bất động sản để kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp kê khai sai hoặc lạm dụng chính sách để trục lợi.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 4003/TCT-CS năm 2019 đóng vai trò là cơ sở hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ những vướng mắc thực tế trong việc phân bổ và khấu trừ giá đất khi tính thuế GTGT. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tối ưu hóa nghĩa vụ thuế một cách hợp pháp, đồng thời giúp cơ quan quản lý thuế kiểm soát chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước từ lĩnh vực đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4003/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Green Chemtech Vina.
(Đ/c: Tầng 17, tòa nhà Vinaconex 9, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7072/VPCP-ĐMDN ngày 08/8/2019 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty TNHH Green Chemtech Vina. Về kiến nghị của Công ty TNHH Green Chemtech Vina, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Điều 15 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 04/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn: “Điều 15. Sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“b) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý
b.1) Đối tượng khai thuế GTGT theo quý
Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.”
2. Tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 quy định về hoàn thuế GTGT.
3. Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ; khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về hoàn thuế GTGT.
4. Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính; Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT.
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống. Trường hợp Công ty TNHH Green Chemtech Vina mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 02/2016 thì việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm 2018 sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm 2017 để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.
Trường hợp Công ty thuộc đối tượng hoàn thuế GTGT theo quy định tại Luật số 106/2016/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ và liên hệ với Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Green Chemtech Vina biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3914/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3919/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4004/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2611/TCT-DNL năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4450/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4122/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với việc kê khai, khấu trừ đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5140/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 8Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 9Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 11Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 3914/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 3919/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 4004/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 2611/TCT-DNL năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 4450/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 4122/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với việc kê khai, khấu trừ đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 5140/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4003/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4003/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/10/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
