Giới thiệu về Công văn 3081/TCT-CS năm 2018
Công văn 3081/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp trong việc xác định điều kiện, thủ tục hoàn thuế, đặc biệt là điều kiện về việc góp đủ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật.
Nội dung cốt lõi và phân tích chính sách hoàn thuế GTGT
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng pháp luật thuế GTGT đối với dự án đầu tư, cụ thể như sau:
- Điều kiện về góp vốn điều lệ đối với dự án đầu tư: Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 106/2016/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định số 100/2016/NĐ-CP, Thông tư số 130/2016/TT-BTC), cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký. Đây là điều kiện tiên quyết mà cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra khi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế.
- Phương án xử lý số thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn: Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ số vốn điều lệ theo tiến độ đăng ký, số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư của dự án sẽ không được hoàn thuế. Thay vào đó, số thuế này được kê khai, khấu trừ và chuyển kỳ sau theo quy định chung về khấu trừ thuế GTGT.
- Nguyên tắc kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế: Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện thanh tra, kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế. Việc xác định tình hình góp vốn phải căn cứ vào tiến độ góp vốn ghi trong Điều lệ doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các chứng từ kế toán và dòng tiền thực tế của các thành viên góp vốn hoặc cổ đông sáng lập.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp để đảm bảo quyền lợi hoàn thuế
Để tránh các rủi ro pháp lý và đảm bảo hồ sơ hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư được phê duyệt nhanh chóng, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Tuân thủ nghiêm ngặt tiến độ góp vốn: Doanh nghiệp phải chủ động rà soát và yêu cầu các thành viên, cổ đông thực hiện góp vốn đúng thời hạn và đủ số lượng đã cam kết trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Điều lệ công ty.
- Hoàn thiện hồ sơ chứng từ kế toán: Chuẩn bị đầy đủ các chứng từ chứng minh việc góp vốn hợp pháp như phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng, biên bản bàn giao tài sản góp vốn để sẵn sàng cung cấp cho cơ quan thuế khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
- Kê khai thuế chính xác: Trong trường hợp chưa đủ điều kiện hoàn thuế do chưa góp đủ vốn, doanh nghiệp cần thực hiện chuyển kỳ sau đối với số thuế GTGT đầu vào, tránh việc nộp hồ sơ hoàn thuế sai quy định dẫn đến nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3081/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 8 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tây Ninh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1039/CT-KTT1 ngày 15/3/2018 và công văn số 3740/CT-KTT1 ngày 12/7/2018 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về hoàn thuế GTGT của Công ty TNHH XNK TM CN DV Hùng Duy.
Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật quản lý thuế;
Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính);
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất tinh bột cùng tỉnh, doanh nghiệp thành lập chi nhánh hạch toán độc lập để tổ chức thực hiện dự án nêu trên thì chi nhánh thực hiện kê khai thuế riêng đối với dự án và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào dự án để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính, số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của trụ sở chính.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
2. Về hoàn thuế GTGT của Công ty TNHH cơ giới Trọng Nguyên:
Về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và quản lý, sử dụng hóa đơn: đối với hoạt động cho thuê tài chính, Bộ Tài chính đã có công văn số 18734/BTC-CST ngày 23/12/2014 gửi Hiệp hội cho thuê tài chính, Cục Hải quan, Cục Thuế các tỉnh thành phố;
Tại Điểm 2.12 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“- Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính chuyển giao toàn bộ số thuế GTGT ghi trên hóa đơn tài sản mua cho thuê tài chính cho bên đi thuê tài chính được kê khai khấu trừ một lần thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính, tổ chức cho thuê tài chính lập hóa đơn cho bên đi thuê để làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu vào...”.
Căn cứ Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính);
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH cơ giới Trọng Nguyên có ký hợp đồng tài sản thuê tài chính với Công ty Chailease thì việc lập hóa đơn đối với tài sản cho thuê tài chính thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2.12 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính và điểm 4 công văn số 18734/BTC-CST ngày 23/12/2014 của Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty TNHH cơ giới Trọng Nguyên đề nghị hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước (bán tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT cho Công ty TNHH MTV Quốc tế Chailease) thì Công ty phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho SXKD hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ kê khai thuế GTGT tính từ kỳ kê khai tiếp theo kỳ hoàn thuế liên trước đến kỳ hoàn thuế hiện tại. Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì Công ty Trọng Nguyên được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2496/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2779/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2781/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2939/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng hạt đậu nành do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3225/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3151/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3154/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2890/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2940/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 7Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2496/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2779/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2781/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 18734/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động cho thuê tài chính do Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 2939/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng hạt đậu nành do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 3225/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 3151/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 3154/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 2890/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 2940/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3081/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3081/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/08/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
