Giới thiệu về Công văn 2940/TCT-CS năm 2018
Công văn 2940/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý thuế, tránh các sai sót trong quá trình kê khai, khấu trừ và hoàn thuế.
Nội dung trọng tâm về chính sách hoàn thuế GTGT
Dưới đây là các quy định và hướng dẫn chi tiết được phân tích từ nội dung của Công văn 2940/TCT-CS:
- Không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu: Theo quy định tại Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế, cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu. Quy định này áp dụng cụ thể cho các loại hàng hóa khi nhập khẩu vào Việt Nam đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, sau đó thực hiện xuất khẩu sang nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan mà không qua quá trình gia công, sản xuất, chế biến tại Việt Nam.
- Phương án xử lý thuế GTGT đầu vào đã nộp: Đối với số thuế GTGT đầu vào phát sinh ở khâu nhập khẩu của hàng hóa sau đó xuất khẩu, doanh nghiệp không được xét hoàn thuế theo diện xuất khẩu. Thay vào đó, số thuế GTGT này sẽ được thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định chung về khấu trừ thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý hạch toán và bù trừ với số thuế GTGT đầu ra của các hoạt động kinh doanh khác.
- Phân biệt giữa hoàn thuế GTGT và hoàn thuế nhập khẩu: Công văn làm rõ sự khác biệt trong chính sách xử lý thuế nhập khẩu và thuế GTGT. Trong khi thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ (không được hoàn), thì thuế nhập khẩu đã nộp đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó phải tái xuất khẩu vẫn được xem xét hoàn lại theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành).
Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp và cơ quan thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, các bên liên quan cần thực hiện các nội dung sau:
- Đối với doanh nghiệp: Cần rà soát kỹ nguồn gốc hàng hóa. Trường hợp hàng hóa mua trong nước sau đó xuất khẩu thì vẫn được xét hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định. Ngược lại, nếu là hàng hóa nhập khẩu rồi xuất khẩu (thương mại thuần túy, không qua chế biến), doanh nghiệp tuyệt đối không đưa vào hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT mà phải chuyển sang kê khai khấu trừ.
- Đối với cơ quan thuế: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT tại trụ sở người nộp thuế. Kiểm tra chặt chẽ chứng từ nhập khẩu, tờ khai hải quan và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để phân loại chính xác bản chất giao dịch, đảm bảo không hoàn thuế GTGT sai đối tượng đối với hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 2940/TCT-CS mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ, giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong việc hiểu và áp dụng Luật số 106/2016/QH13. Việc siết chặt quy định hoàn thuế GTGT đối với hàng nhập - xuất khẩu nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận hoàn thuế, trục lợi ngân sách nhà nước, đồng thời khuyến khích các hoạt động sản xuất, gia công chế biến sâu trong nước thay vì các hoạt động thương mại trung gian đơn thuần.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2940/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6602/CT.TTHT ngày 24/11/2017 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương về hoàn thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 16/4/2016 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 quy định:
“2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan...”
Tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định:
“5. Điểm đ Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi như sau:
“đ) Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% gồm:
…
- Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.”
Tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định:
“3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; ...
Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn.”
Tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% như sau:
“2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
- Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản hướng dẫn tại Khoản 23 Điều 4 Thông tư này; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.”
Tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu như sau:
“4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý;...
b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các văn bản hướng dẫn.”
Căn cứ các quy định trên:
1. Trường hợp Công ty TNHH Hóa Chất và Môi trường Aureole Mitani CN Hải Dương là doanh nghiệp 100% vốn Nhật Bản nhập khẩu mặt hàng hóa chất Sodium persulfate (Na2S2O8) dạng bột, sau đó, chất này được kết hợp với nước theo tỷ lệ nhất định để pha loãng tạo thành dung dịch Na2S2O8 30% sau đó xuất khẩu thì chưa đủ cơ sở để xác định đây là hoạt động chế biến sau đó xuất khẩu. Để xác định đây có phải là một công đoạn chế biến để sản xuất hàng hóa xuất khẩu hay không thì đề nghị Cục Thuế liên hệ với cơ quan hải quan và cơ quan chuyên ngành để xác định.
2. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu rượu sau đó xuất khẩu thì rượu xuất khẩu không được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%, doanh nghiệp không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hải Dương được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3047/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3081/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3151/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2890/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Hải quan 2014
- 6Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 01/2015/NĐ-CP quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
- 9Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 10Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 11Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 12Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 13Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Công văn 3047/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 3081/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 3151/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 2890/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2940/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2940/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/07/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
