Giới thiệu về Công văn 3047/TCT-KK năm 2018
Công văn 3047/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện các quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình khai thuế, thực hiện bù trừ thuế và hoàn thuế GTGT cho các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng.
Các nội dung trọng tâm về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục bù trừ, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động, cụ thể như sau:
- Đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn hoặc dự án hạng mục công trình) tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính. Dự án này phải đang trong giai đoạn đầu tư và chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Mức ngưỡng hoàn thuế tối thiểu: Số thuế GTGT đầu vào tích lũy của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xem xét hoàn thuế GTGT.
- Nguyên tắc bù trừ thuế trước khi hoàn: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai riêng thuế GTGT cho dự án đầu tư. Trước khi lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế, số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện của trụ sở chính.
- Xử lý sau khi bù trừ: Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết vẫn từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp mới được lập hồ sơ hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đó. Trường hợp số thuế còn lại dưới 300 triệu đồng thì kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ.
Quy định đối với các trường hợp đặc thù và không được hoàn thuế
Tổng cục Thuế cũng lưu ý các cơ quan thuế địa phương kiểm tra chặt chẽ các điều kiện pháp lý của dự án đầu tư để tránh việc hoàn thuế sai quy định:
- Trường hợp không được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Dự án thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư hoặc chưa được cấp giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động.
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/07/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
Hướng dẫn thực hiện kê khai và nộp hồ sơ hoàn thuế
Để đảm bảo quyền lợi hoàn thuế nhanh chóng và đúng pháp luật, doanh nghiệp cần lưu ý các bước kê khai theo hướng dẫn:
- Sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) để kê khai riêng các chi phí mua vào phục vụ cho dự án.
- Thực hiện kết chuyển số liệu từ chỉ tiêu trên Tờ khai 02/GTGT sang Tờ khai 01/GTGT của trụ sở chính để thực hiện bù trừ tự động trên hệ thống quản lý thuế của cơ quan thuế.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, chứng từ góp vốn điều lệ, và các hóa đơn, chứng từ mua vào hợp pháp của dự án đầu tư.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây dựa trên các quy định pháp lý về thuế GTGT hiện hành và hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Thuế tại thời điểm ban hành Công văn 3047/TCT-KK. Doanh nghiệp cần đối chiếu với tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3047/TCT-KK | Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Kon Tum; |
Trả lời công văn số 243/CT-TTHT ngày 05/4/2018 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum, công văn số 98/TCT-TCKT ngày 03/05/2018 của Tổng công ty Sông Đà về việc hoàn thuế giá trị gia tăng công trình thủy điện Xekaman 1 tại Lào. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này”.
Khoản 3 Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“3. Hàng hóa, vật tư do doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài thì thủ tục hồ sơ để doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công trình xây dựng tại nước ngoài được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
b) Hàng hóa, vật tư xuất khẩu phải phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài do Giám đốc doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài phê duyệt.
c) Hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp ủy thác xuất khẩu)”.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Tổng công ty Sông Đà thành lập Ban Quản lý điều hành dự án thủy điện Xekaman 1 để thực hiện hợp đồng Tổng thầu EPC dự án thủy điện Xekaman 1 số 02/TTHĐ-XKM1-SONGDA ngày 28/02/2011 giữa Công ty TNHH Điện Xekaman 1 và Tổng công ty Sông Đà. Hàng hóa, vật tư do Ban quản lý điều hành dự án xuất sang Lào phục vụ xây dựng nhà máy thủy điện Xekaman 1 được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ mua vào trong nước để xuất khẩu sang Lào phục vụ dự án thủy điện Xekaman 1, Ban quản lý điều hành dự án được kê khai, khấu trừ, hoàn thuế nếu đáp ứng các quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Khoản 4 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015, Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 và Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Kon Tum, Tổng công ty Sông Đà được biết./.
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2779/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2781/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2823/TCT-CS năm 2018 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3074/TCT-CS năm 2018 về đính chính công văn 1546/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3225/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3151/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3154/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2890/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2940/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Thông tư 82/2018/TT-BTC bãi bỏ nội dung ví dụ 37 quy định tại điểm a.4 Khoản 10 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2779/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2781/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2823/TCT-CS năm 2018 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3074/TCT-CS năm 2018 về đính chính công văn 1546/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3225/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3151/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3154/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2890/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2940/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Thông tư 82/2018/TT-BTC bãi bỏ nội dung ví dụ 37 quy định tại điểm a.4 Khoản 10 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3047/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3047/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/08/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
