Giới thiệu về Công văn 2496/TCT-CS năm 2018
Công văn 2496/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế, đặc biệt là các điều kiện về vốn điều lệ và giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện.
Nội dung trọng tâm về điều kiện hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
Căn cứ theo quy định tại Luật thuế GTGT sửa đổi bổ sung năm 2016 (Luật số 106/2016/QH13), Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, Công văn 2496/TCT-CS làm rõ các trường hợp cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới bao gồm:
- Chưa góp đủ vốn điều lệ: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh đó chưa góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình đầu tư nhưng chưa được hoàn do chưa đủ vốn điều lệ sẽ được kê khai, khấu trừ chuyển sang kỳ sau.
- Dự án đầu tư thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng cơ sở kinh doanh chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện, chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.
- Dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định: Các chi phí đầu tư không đáp ứng tiêu chuẩn hình thành tài sản cố định theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản cố định cũng sẽ bị xem xét kỹ lưỡng khi giải quyết hoàn thuế.
Hướng dẫn xử lý cụ thể đối với hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện rà soát và phân loại hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp theo đúng các nguyên tắc sau:
- Kiểm tra tiến độ góp vốn: Cơ quan thuế có trách nhiệm đối chiếu biên bản góp vốn, số liệu trên sổ sách kế toán và thực tế góp vốn của các thành viên sáng lập hoặc cổ đông để xác định chính xác thời điểm và tỷ lệ góp vốn điều lệ đã hoàn thành.
- Xác định điều kiện kinh doanh: Đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, cơ quan thuế phải yêu cầu doanh nghiệp xuất trình đầy đủ các giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc văn bản phê duyệt từ các bộ, ngành quản lý chuyên môn trước khi ra quyết định hoàn thuế.
- Xử lý số thuế không được hoàn: Trong trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư do lỗi chưa góp đủ vốn điều lệ hoặc thiếu giấy phép con, số thuế GTGT đầu vào này sẽ được kết chuyển để khấu trừ tiếp vào các kỳ tính thuế tiếp theo của hoạt động sản xuất kinh doanh, thay vì được hoàn trả trực tiếp bằng tiền mặt.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý cho doanh nghiệp
Công văn 2496/TCT-CS năm 2018 tái khẳng định sự chặt chẽ trong công tác quản lý hoàn thuế GTGT của Tổng cục Thuế. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý tiến độ góp vốn điều lệ theo đúng cam kết trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Điều lệ công ty để tránh rủi ro bị từ chối hoàn thuế đối với các dự án đầu tư quy mô lớn. Đồng thời, việc hoàn thiện các thủ tục pháp lý về điều kiện kinh doanh là bắt buộc trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2496/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trả lời công văn số 1675/CT-Ktr2 ngày 08/03/2018 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc hoàn thuế giá trị gia tăng của Công ty Cổ phần Hải Việt; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung Điều 13 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 quy định về việc hoàn thuế GTGT như sau:
“…
2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan. Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế.”
Tại Điều 12 Luật thuế GTGT hợp nhất quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
…
b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra;
…
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
Việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán không dùng tiền mặt.”
Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT như sau:
“3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
…
4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
…”
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, về nguyên tắc:
Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: Ngày 24/02/2012, UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có công văn số 912/UBND-VP chấp thuận việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải của Công ty Cổ phần Hải Việt và Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND thành phố Vũng Tàu có trách nhiệm hướng dẫn Công ty thực hiện các quy định pháp luật về đất đai, xây dựng, môi trường. Tuy nhiên, kể từ khi thực hiện xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho đến nay, Công ty Cổ phần Hải Việt không có Giấy phép xây dựng, không có Giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất, không có Hợp đồng thuê đất. Do đó, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu báo cáo UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc Công ty Cổ phần Hải Việt chưa thực hiện các quy định pháp luật về đất đai, xây dựng, môi trường đối với công trình xây dựng hệ thống xử lý nước thải nêu trên. Trên cơ sở ý kiến của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xử lý việc hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của Công ty Cổ phần Hải Việt theo đúng quy định của pháp luật và theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2453/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2302/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2305/TCT-CS năm 2018 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2635/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3081/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Hải quan 2014
- 6Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 8Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 2453/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2302/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2305/TCT-CS năm 2018 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2635/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 3081/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2496/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2496/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/06/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
