Giới thiệu về Công văn 2635/TCT-CS năm 2018
Công văn 2635/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế, đặc biệt đi sâu vào các điều kiện về tiến độ góp vốn điều lệ và điều kiện kinh doanh của dự án.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 2635/TCT-CS
- Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu có thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm.
- Trường hợp lũy kế số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT theo quy định.
- Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn làm rõ các trường hợp cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT mà phải kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư sang kỳ tiếp theo, bao gồm:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Các hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT phát sinh từ ngày 01/7/2016 của dự án đầu tư nhưng cơ sở kinh doanh chưa góp đủ vốn điều lệ đăng ký sẽ không thuộc diện được hoàn thuế.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư (chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.
- Hướng dẫn kiểm tra và xử lý đối với tiến độ góp vốn điều lệ
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu chứng từ góp vốn của các thành viên sáng lập, cổ đông theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành để xác định tính hợp pháp của nguồn vốn.
- Thời hạn góp vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Điều lệ công ty. Nếu quá thời hạn quy định mà doanh nghiệp vẫn chưa góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký thì không được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đó.
- Số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn chưa góp đủ vốn điều lệ sẽ được kê khai, khấu trừ và chuyển kỳ sau, không được hoàn thuế trực tiếp cho đến khi doanh nghiệp khắc phục và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.
- Trách nhiệm triển khai của Cơ quan Thuế địa phương
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ rà soát chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý, đảm bảo tính minh bạch và đúng đối tượng.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra trước hoặc sau hoàn thuế đối với các dự án đầu tư có dấu hiệu rủi ro cao về vốn điều lệ hoặc điều kiện kinh doanh nhằm ngăn chặn các hành vi trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Hướng dẫn, tuyên truyền kịp thời cho người nộp thuế hiểu rõ các quy định về hoàn thuế GTGT để thực hiện đúng quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2635/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 284/CT-TTr ngày 30/01/2018 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về hoàn thuế GTGT. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2013 bổ sung khoản 4 Điều 4 Luật Quản lý thuế áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
Căn cứ Thông tư số 204/2015/TT-BTC ngày 21/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lập hóa đơn.
Căn cứ khoản 2 Điều 8 và Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thời điểm xác định thuế GTGT đối với dịch vụ và điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu.
Căn cứ tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC .
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.
Căn cứ quy định trên, trường hợp hóa đơn vận chuyển hàng hóa của Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi được lập, ký sau ngày xác nhận thực xuất hàng hóa xuất khẩu của cơ quan hải quan, đề nghị Cục Thuế chỉ đạo đoàn thanh tra căn cứ kết quả thanh tra thực tế tại đơn vị và căn cứ dấu hiệu rủi ro để rà soát xử lý nếu có dấu hiệu sai phạm thì xử lý theo quy định pháp luật.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 258TCT/DNK về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số mặt hàng nông sản sấy khô và qua chế biến tẩm ướp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 577/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm nông, lâm, thủy hải sản chưa qua chế biến do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2496/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn số 258TCT/DNK về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số mặt hàng nông sản sấy khô và qua chế biến tẩm ướp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 577/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm nông, lâm, thủy hải sản chưa qua chế biến do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 204/2015/TT-BTC quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 2496/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2635/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2635/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/07/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
