Tóm tắt Công văn 2978/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 2978/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản của doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản:
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với chuyển nhượng dự án đầu tư
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, cơ sở kinh doanh khi chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Quy định này áp dụng cho cả trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án hoặc một phần dự án đầu tư đang thực hiện.
- Trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Nếu doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng tài sản đơn thuần (không phải là chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của pháp luật) hoặc chuyển nhượng dự án cho các đối tượng không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã (ví dụ như cá nhân, hộ kinh doanh) thì phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với từng loại tài sản chuyển nhượng.
- Yêu cầu về hồ sơ pháp lý: Để được áp dụng diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, việc chuyển nhượng dự án đầu tư phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ, thủ tục chuyển nhượng dự án theo đúng quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng
- Xác định thu nhập chịu thuế: Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, hoặc chuyển nhượng quyền tài sản gắn liền với đất được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Phương thức kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp có phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng này phải thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN riêng biệt đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư, không gộp chung vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường khi kê khai tạm tính quý.
- Nguyên tắc bù trừ lỗ: Doanh nghiệp được phép bù trừ số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác trong kỳ tính thuế (nếu có). Tuy nhiên, chiều ngược lại (bù trừ lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh khác vào thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản) phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Hướng dẫn thực hiện và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
- Phân biệt rõ bản chất giao dịch: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, phân biệt rõ giữa giao dịch "chuyển nhượng dự án đầu tư" và "chuyển nhượng tài sản trên đất" để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT, tránh rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Hoàn thiện hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hợp đồng chuyển nhượng, quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc chuyển nhượng dự án, hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các tài liệu pháp lý liên quan để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2978/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 07 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 32180/CT-TTHT ngày 19/5/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội hỏi về việc xuất hóa đơn của các Cơ sở lưu trú ở Việt Nam (như khách sạn, nhà nghỉ) và thuế nhà thầu đối với hoạt động đặt phòng trực tuyến thông qua các Công ty có trụ sở tại nước ngoài (NTNN) kinh doanh đặt phòng tại Việt Nam theo hình thức trực tuyến không đáp ứng điều kiện nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên cơ sở kê khai doanh thu chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài.
Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 848/BTC-TCT ngày 18/1/2017 của Bộ Tài chính.
2. Về việc xuất hóa đơn của các Cơ sở lưu trú.
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về lập hóa đơn.
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên quy định về ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ.
Căn cứ điểm d, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định về nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ.
Căn cứ khoản 1, Điều 15 Thông tư hợp nhất số 16/VBHN-BTC ngày 17/6/2015 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Căn cứ Điều 6 Thông tư hợp nhất số 26/VBHN-BTC ngày 14/9/2015 của Bộ Tài chính quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Căn cứ các quy định trên, do khách hàng là người trực tiếp sử dụng dịch vụ phòng của các Cơ sở lưu trú, NTNN chỉ là đơn vị trung gian môi giới đặt phòng hưởng hoa hồng nên Cơ sở lưu trú có trách nhiệm lập hóa đơn giao cho khách hàng theo giá bán đã bao gồm cả tiền hoa hồng phải trả cho NTNN. Cơ sở lưu trú được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản tiền hoa hồng trả cho NTNN và được khấu trừ số thuế GTGT nộp hộ NTNN theo quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết và hướng dẫn các Cơ sở lưu trú thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2956/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế khi thay đổi trụ sở chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2980/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2983/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế và hóa đơn đối với học phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2820/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4999/TCT-CS năm 2016 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3317/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4528/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với giá trị còn lại của tài sản khi doanh nghiệp giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2805/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5070/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 336/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Văn bản hợp nhất 26/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 848/BTC-TCT năm 2017 về chính sách thuế và quản lý thuế liên quan đến hoạt động kinh doanh của dịch vụ đặt phòng trực tuyến do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2956/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế khi thay đổi trụ sở chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2980/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2983/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế và hóa đơn đối với học phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2820/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4999/TCT-CS năm 2016 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3317/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4528/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với giá trị còn lại của tài sản khi doanh nghiệp giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2805/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 5070/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 336/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2978/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2978/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/07/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
