Công văn 336/TCT-CS năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào, thời điểm lập hóa đơn và điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi hộ trước khi thành lập doanh nghiệp
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT, doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện chi hộ trước khi thành lập doanh nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Các sáng lập viên phải có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa, vật tư.
- Hóa đơn GTGT phải đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền chi hộ.
- Doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán lại cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.
Quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tiêu thức ngày tháng năm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt được xác định cụ thể:
- Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành.
- Quy định này áp dụng thống nhất, không phân biệt việc doanh nghiệp đã thu được tiền hay chưa thu được tiền từ khách hàng.
Điều kiện xác định các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế GTGT.
Quy định về xử lý vi phạm hành chính và nguyên tắc áp dụng chung
Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi trong việc quản lý và thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế:
- Nghĩa vụ lập hóa đơn: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán bắt buộc phải lập hóa đơn giao cho người mua theo đúng quy định pháp luật.
- Điều kiện khấu trừ và tính chi phí: Cơ sở kinh doanh chỉ được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN nếu có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh không có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định thì không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
- Xử lý vi phạm và tính tiền chậm nộp: Các hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BTC. Việc chậm nộp tiền thuế sẽ bị tính tiền chậm nộp theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC).
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh căn cứ vào các quy định pháp luật nêu trên và tình hình thực tế tại doanh nghiệp để hướng dẫn người bán, người mua (cụ thể là Công ty Cổ phần bao bì Prestige Việt Nam) thực hiện đúng theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 336/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 1 năm 2019 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 21062018 ngày 21/06/2018 của Công ty Cổ phần bao bì Prestige Việt Nam về việc kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ pháp lý:
Tại Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều về thuế GTGT quy định như sau:
“6. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất;
…
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;
…”
Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT như sau:
“Điều 8. Thời điểm xác định thuế GTGT
…
4. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.
…
Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
…
12. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền bao gồm các trường hợp sau đây:
…
b) Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa, vật tư thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền và phải thực hiện thanh toán cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.”
Tại điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lập hóa đơn như sau:
“a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
…
Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
…”
Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính về việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn đối với hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 34 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) về việc tính tiền chậm nộp đối với việc chậm nộp tiền thuế.
2. Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, về nguyên tắc:
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì người bán phải lập hóa đơn giao cho người mua theo quy định.
Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN khi có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định. Trường hợp, cơ sở kinh doanh không có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định thì không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên và tình hình thực tế tại doanh nghiệp để hướng dẫn người bán, người mua thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và Công ty Cổ phần bao bì Prestige Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2978/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4133/TCT-KK năm 2018 về điều chỉnh nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi cơ quan thuế kiểm tra do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 126/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 532/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 2978/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4133/TCT-KK năm 2018 về điều chỉnh nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi cơ quan thuế kiểm tra do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 126/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 532/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 336/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 336/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/01/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
