Công văn 532/TCT-CS năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Đối tượng áp dụng và bối cảnh pháp lý
- Công văn hướng dẫn trực tiếp các vướng mắc liên quan đến điều kiện và phương thức áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động đầu tư mở rộng của các doanh nghiệp đang hoạt động.
- Cơ sở pháp lý được áp dụng dựa trên Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính (Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 96/2015/TT-BTC).
2. Tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí sau thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN:
- Tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định: Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng vào ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
- Tiêu chí về tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định tăng thêm: Tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.
- Tiêu chí về công suất thiết kế: Công suất thiết kế sau khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư.
3. Lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng
Khi đáp ứng các điều kiện nêu trên, doanh nghiệp có quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN cho phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng theo một trong hai phương án sau:
- Phương án 1: Áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu dự án đang hoạt động đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế).
- Phương án 2: Áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN.
4. Nguyên tắc hạch toán và phân bổ thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng
- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng để áp dụng ưu đãi thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng thì phần thu nhập này được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Việc phân bổ thu nhập phải đảm bảo tính chính xác, khách quan và tuân thủ đúng các quy định về kế toán, kiểm toán hiện hành.
5. Lưu ý quan trọng khi thực hiện kê khai và quyết toán thuế
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc đáp ứng các tiêu chí về đầu tư mở rộng (như hóa đơn mua sắm tài sản cố định, biên bản bàn giao, báo cáo công suất thiết kế trước và sau đầu tư).
- Các dự án đầu tư mở rộng không đáp ứng các tiêu chí định lượng nêu trên sẽ không được hưởng ưu đãi thuế TNDN riêng biệt mà phải gộp chung vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp để áp dụng mức thuế suất phổ thông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 532/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 2 năm 2019 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Dược phẩm Đô Thành
(Đ/c: 465 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội).
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 12789/VPCP-ĐMDN ngày 31/12/2018 của Văn Phòng Chính phủ kèm theo bản sao kiến nghị của Bà Lê Khánh, Chi nhánh Công ty TNHH Dược phẩm Đô Thành - thành phố Hà Nội về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng....
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:...
2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
…
2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:....
- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế)”.
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc, trường hợp Chi nhánh Công ty TNHH Dược phẩm Đô Thành có phát sinh khoản chi phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính nêu trên, có đầy đủ chứng từ thanh toán theo quy định, mức chi theo đúng quy chế, quy định của Công ty và tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ quy định của pháp luật, tình hình thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật thuế./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4736/TCT-DNNVV&HKD,CN năm 2018 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân chuyển nhượng vốn năm 2008 do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 126/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 336/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4186/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4736/TCT-DNNVV&HKD,CN năm 2018 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân chuyển nhượng vốn năm 2008 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 126/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 336/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4186/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 532/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 532/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/02/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
