Tóm tắt Công văn 2956/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế khi thay đổi trụ sở chi nhánh
Công văn 2956/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn Cục Thuế thành phố Hà Nội và Chi nhánh Công ty Dược phẩm Glomed giải quyết các vướng mắc về chính sách thuế và thủ tục hóa đơn khi thay đổi địa chỉ trụ sở kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu về các quy định này.
- Thủ tục xử lý hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế khi chuyển địa điểm
Theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 95/2016/TT-BTC, quy trình xử lý hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế khi người nộp thuế thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý được thực hiện như sau:
- Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác:
- Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi: Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế trước khi chuyển đi theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP. Cơ quan thuế nơi chuyển đi thực hiện đối chiếu nghĩa vụ thuế, lập Thông báo người nộp thuế chuyển địa điểm (Mẫu số 09-MST). Thông báo này được gửi 01 bản cho người nộp thuế và 01 bản cho cơ quan thuế nơi chuyển đến. Thời hạn giải quyết hồ sơ chậm nhất không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến: Căn cứ vào hồ sơ chuyển địa điểm của người nộp thuế và thông tin thay đổi từ cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế mới thực hiện cập nhật thông tin trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để tiếp tục quản lý.
- Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở trong cùng địa bàn tỉnh nhưng khác quận, huyện (do Chi cục Thuế quản lý):
- Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi: Thực hiện đối chiếu nghĩa vụ thuế đến thời điểm chuyển đi, lập Thông báo mẫu số 09-MST gửi cho người nộp thuế và cơ quan thuế nơi chuyển đến. Thời gian giải quyết tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ.
- Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến: Cập nhật thông tin thay đổi địa chỉ trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế dựa trên hồ sơ chuyển địa điểm và thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh để tiếp tục quản lý thuế.
- Quy định về việc sử dụng hóa đơn khi thay đổi địa chỉ kinh doanh
Khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, việc xử lý các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC) và Công văn số 2010/TCT-TVQT:
- Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành:
- Doanh nghiệp phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đi.
- Thực hiện đóng dấu địa chỉ mới lên các hóa đơn chưa sử dụng.
- Gửi Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng (Mẫu số 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) và Thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến. Sau khi hoàn thành các thủ tục này, doanh nghiệp được phép sử dụng ngay hóa đơn.
- Trường hợp doanh nghiệp không có nhu cầu tiếp tục sử dụng hóa đơn cũ:
- Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục hủy các số hóa đơn chưa sử dụng hết và nộp Thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đi.
- Đồng thời, thực hiện thủ tục thông báo phát hành hóa đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến theo quy định.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ vào các quy định pháp luật nêu trên và tình hình thực tế để hướng dẫn Chi nhánh Công ty Dược phẩm Glomed thực hiện đúng quy trình về thay đổi thông tin đăng ký thuế và xử lý hóa đơn khi thay đổi địa chỉ trụ sở kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2956/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6312/VPCP-ĐMDN ngày 18/6/2017 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của ông Phạm Trường Giang về thủ tục về thuế khi thay đổi trụ sở chi nhánh của Chi nhánh Công ty Dược phẩm Glomed (mã số thuế 3700754914-001). Về kiến nghị của ông Phạm Trường Giang, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế:
Tại Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế quy định:
“Điều 12. Trách nhiệm, thời hạn và địa Điểm nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
Việc thay đổi thông tin đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật quản lý thuế, cụ thể:
1. Doanh nghiệp đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo hướng dẫn tại Nghị định của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và các văn bản hiện hành. Trường hợp các doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, trước khi đăng ký thay đổi thông tin với cơ quan đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải thông báo thay đổi thông tin và thực hiện các thủ tục liên quan về thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư này.”
“Điều 13. Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế
…
2. Trường hợp người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả đơn vị trực thuộc), hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh có thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý.
…
b) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế:
b1) Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh
- Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi:
+ Đối với doanh nghiệp, hồ sơ gồm: Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
…
- Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến:
+ Đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp thực hiện đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp, Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
…”
Điều 15. Xử lý hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả
…
3. Trường hợp người nộp thuế thay đổi địa chỉ trụ sở kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý
a) Người nộp thuế thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác:
a1) Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi:
Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
Cơ quan thuế chuyển đi thực hiện đối chiếu nghĩa vụ đến thời điểm thay đổi địa chỉ trụ sở với người nộp thuế, lập Thông báo người nộp thuế chuyển địa Điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, gửi 01 (một) bản cho người nộp thuế, 01 (một) bản cho cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến để thông báo về tình hình thực hiện nghĩa vụ của người nộp thuế theo quy định Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
Thời gian giải quyết hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của cơ quan thuế: Chậm nhất không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định của người nộp thuế.
a2) Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến:
Cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến, căn cứ hồ sơ chuyển địa Điểm của người nộp thuế, thông tin thay đổi địa chỉ trụ sở của cơ quan đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp), cập nhật thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để tiếp tục quản lý người nộp thuế.
b) Người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý thay đổi địa chỉ trụ sở trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng khác quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh:
b1) Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi:
Cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi thực hiện đối chiếu nghĩa vụ đến thời Điểm thay đổi địa chỉ trụ sở với người nộp thuế, lập Thông báo người nộp thuế chuyển địa Điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này gửi 01 (một) bản cho người nộp thuế, 01 (một) bản cho cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến để thông báo tình hình thực hiện nghĩa vụ của người nộp thuế.
Thời gian giải quyết hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của cơ quan thuế: Chậm nhất không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định của người nộp thuế.
b2) Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến:
Cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến căn cứ hồ sơ chuyển địa Điểm của người nộp thuế, thông tin thay đổi địa chỉ trụ sở của cơ quan đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp), cập nhật thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để tiếp tục quản lý người nộp thuế.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, thì người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ. Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi thông tin theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 95/2016/TT-BTC, sau đó cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi thực hiện đối chiếu nghĩa vụ đến thời điểm thay đổi địa chỉ trụ sở với người nộp thuế chậm nhất không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan Thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định của doanh nghiệp.
2. Sử dụng hóa đơn khi có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
Tại Điều 11 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có quy định:
“Điều 11. Phát hành hóa đơn của tổ chức, cá nhân kinh doanh
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ phải lập Tờ thông báo phát hành hóa đơn.
2. Nội dung Tờ thông báo phát hành hóa đơn gồm: hóa đơn mẫu, ngày bắt đầu sử dụng, ngày lập Tờ thông báo phát hành và chữ ký của người đại diện trước pháp luật.
3. Hóa đơn mẫu là bản in đúng, đủ các nội dung trên liên hóa đơn giao cho người mua loại sẽ phát hành, có số hóa đơn là một dãy các chữ số 0 và in chữ “Mẫu” trên tờ hóa đơn.
4. Tờ thông báo phát hành hóa đơn được gửi đến cơ quan thuế nơi tổ chức, cá nhân phát hành thông báo đóng trụ sở chính, trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành và niêm yết ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.
5. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.”
Tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 sửa đổi bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“5. Sửa đổi Khoản 2 Điều 9 như sau:
“…
Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn, gửi bảng kê hóa đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng). Nếu tổ chức không có nhu cầu sử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện hủy các số hóa đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành hóa đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.
Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.”
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2010/TCT-TVQT ngày 30/5/2014 về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung Thông tư số 39/2014/TT-BTC:
“IV. Trường hợp tổ chức kinh doanh thay đổi tên, địa chỉ có các số hóa đơn đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên hóa đơn
1. Đối với các số hóa đơn đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên từ hóa đơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hóa đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) và được sử dụng ngay hóa đơn.
2. Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
2.1. Nếu tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng thi thực hiện như sau:
Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi.
Đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn, gửi bảng kê hóa đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến và được sử dụng ngay hóa đơn.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, thì trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dân đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng thì thực hiện như sau:
+ Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi.
+ Đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn, gửi bảng kê hóa đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến và được sử dụng ngay hóa đơn.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ quy định nêu trên và tình hình thực tế để hướng dẫn Chi nhánh Công ty Dược phẩm Glomed thực hiện.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế thành phố Hà Nội và Chi nhánh Công ty Dược phẩm Glomed được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2778/BXD-KTTC về việc bù chênh lệch giá vật liệu xây dựng công trình trụ sở Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Khánh Hòa do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 1313/TCT-KK năm 2015 kê khai thuế giá trị gia tăng cho các cửa hàng bán lẻ đặt cùng tỉnh với trụ sở chính hoặc chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2978/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Quyết định 674/QĐ-BTC năm 2018 quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tối đa diện tích chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của trụ sở hệ thống Kho bạc nhà nước, Thuế, Hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn số 2778/BXD-KTTC về việc bù chênh lệch giá vật liệu xây dựng công trình trụ sở Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Khánh Hòa do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 2010/TCT-TVQT năm 2014 hướng dẫn thực hiện nội dung Thông tư 39/2014/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Luật Doanh nghiệp 2014
- 8Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 1313/TCT-KK năm 2015 kê khai thuế giá trị gia tăng cho các cửa hàng bán lẻ đặt cùng tỉnh với trụ sở chính hoặc chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 11Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 2978/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Quyết định 674/QĐ-BTC năm 2018 quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tối đa diện tích chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của trụ sở hệ thống Kho bạc nhà nước, Thuế, Hải quan do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2956/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế khi thay đổi trụ sở chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2956/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/07/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
