Tóm tắt Công văn 2805/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 2805/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến các khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng đắn các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
1. Quy định về tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi mua bảo hiểm cho người lao động
Theo hướng dẫn tại Công văn 2805/TCT-CS, các khoản chi của doanh nghiệp để mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, hoặc đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Các điều kiện bắt buộc để chi phí mua bảo hiểm được khấu trừ
Để các khoản chi mua bảo hiểm cho người lao động được tính vào chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần phải thỏa mãn các điều kiện cụ thể sau:
- Các khoản chi này phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (không nợ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc) trước khi trích chi cho các khoản bảo hiểm tự nguyện này.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật.
3. Mức khống chế đối với khoản chi bảo hiểm tự nguyện và hưu trí
Công văn cũng lưu ý về mức giới hạn tối đa đối với các khoản chi này nhằm đảm bảo tính hợp lý và tránh việc lạm dụng để chuyển dịch lợi nhuận:
- Phần chi vượt mức quy định theo từng thời kỳ (tại thời điểm hướng dẫn là mức khống chế quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC) đối với chi đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Doanh nghiệp cần lưu ý áp dụng đúng mức khống chế theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành tại thời điểm phát sinh chi phí để thực hiện kê khai chính xác.
4. Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Việc ban hành Công văn 2805/TCT-CS giúp làm rõ ranh giới giữa chi phí phúc lợi và chi phí tiền lương, tiền công mang tính chất đãi ngộ bằng bảo hiểm. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại hệ thống quy chế nội bộ, hợp đồng lao động và chứng từ thanh toán để đảm bảo các khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ hoặc hưu trí tự nguyện cho người lao động được thực hiện đúng quy trình, đầy đủ hồ sơ pháp lý, từ đó tối ưu hóa chi phí thuế TNDN một cách hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2805/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH ISD Wood Material (Việt Nam)
(Địa chỉ. Lô 18- 7 đường 3B KCN Singapore Ascendas Protrade Bình Dương)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 201704/ISD-CV ngày 20/04/2017 của Công ty TNHH ISD Wood Material (Việt Nam) về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định sô 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ, Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrade, xã An Tây, thị xã Bến Cát, Bình Dương không thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi thuế.
Tại điểm đ khoản 2 Điều 16 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định:
“đ) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất tại Mục 55 Phụ lục II Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp“.
- Tại Điểm a Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“4. Thuế suất ưu đãi 20% trong thời gian mười năm (10 năm) áp dụng đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
…
Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại khoản này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 áp dụng thuế suất 17%.”
- Tại Điều 6 Thông tư số 151/2014/TT-B TC ngày 10/10/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế quy định:
“Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 20, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi)...”
- Tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định:
“Điều 13. Bổ sung Khoản 2a, 2b, 2c, 2d, 2đ Điều 23; Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 23 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
1. Bổ sung Khoản 2a, 2b, 2c, 2d, 2đ Điều 23 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
…
2b. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư vào khu công nghiệp trong giai đoạn năm 2009 - năm 2013, tính đến kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi) theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.”
Căn cứ các quy định nêu trên và trình bày tại công văn số 201704/ISD-CV ngày 20/04/2017 của Công ty TNHH ISD Wood Material Việt Nam) thì Công ty được cấp Giấy chứng nhận đầu tư năm 2012 tại Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrade, xã An Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương (không thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ). Công ty bắt đầu đi vào hoạt động năm 2013, bắt đầu có doanh thu và thu nhập chịu thuế năm 2014. Do đó, thu nhập của Công ty từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi) được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015(trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT- BTC nêu trên). Công ty không thuộc đối tượng được áp dụng thế suất 17% từ ngày 01/01/2016 theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH ISD Wood Material (Việt Nam) được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2809/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2978/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3317/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5070/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 2Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 8Công văn 2809/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2978/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3317/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5070/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2805/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2805/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/06/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
