Công văn 2809/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhằm giải quyết vướng mắc thực tế theo đề xuất của Cục Thuế tỉnh An Giang đối với trường hợp Công ty TNHH MTV XNK Tài Trường Thịnh. Nội dung chi tiết của công văn bao gồm các quy định sau:
1. Hướng dẫn về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, các ưu đãi thuế TNDN chỉ được áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai.
- Đánh giá thực tế hoạt động: Công ty TNHH MTV XNK Tài Trường Thịnh tuy đăng ký thành lập doanh nghiệp tại địa bàn thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ tại tỉnh An Giang, nhưng trên thực tế doanh nghiệp không có hoạt động kinh doanh thường xuyên tại địa chỉ đăng ký (văn phòng không mở cửa thường xuyên, không có bộ máy làm việc, không có kho hàng). Tất cả các giao dịch mua bán thực tế đều phát sinh ngoài địa bàn đăng ký thành lập.
- Kết luận về ưu đãi thuế TNDN: Thống nhất với đề xuất của Cục Thuế tỉnh An Giang và quan điểm đã xử lý tại Công văn số 5669/TCT-CS ngày 18/12/2014 của Tổng cục Thuế, thu nhập phát sinh từ hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV XNK Tài Trường Thịnh không đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn ưu đãi đầu tư tại tỉnh An Giang.
2. Hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và xử lý hồ sơ có dấu hiệu rủi ro
Công ty TNHH MTV XNK Tài Trường Thịnh có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu là bột mỳ (mua từ doanh nghiệp trong nước, vận chuyển thẳng tới cửa khẩu mà không qua kho hàng của công ty để xuất khẩu sang Campuchia cho Công ty TNHH HOR CHHENG). Qua kiểm tra nhận thấy giấy báo có từ Ngân hàng Campuchia không thể hiện thông tin khách hàng hay hợp đồng mua bán mà chỉ ghi thanh toán cho Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, thể hiện dấu hiệu rủi ro cao.
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế tỉnh An Giang triển khai các biện pháp quản lý thuế cụ thể:
- Kiểm tra trước hoàn thuế: Đã có dấu hiệu rủi ro thì phải tiến hành kiểm tra trước hoàn thuế GTGT tại doanh nghiệp.
- Phối hợp xác minh liên tỉnh và đối tượng liên quan:
- Phối hợp với Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhằm xác minh tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình kê khai và nộp thuế GTGT của doanh nghiệp bán hàng hóa cho Công ty Tài Trường Thịnh.
- Phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở kinh doanh vận chuyển hàng hóa để xác minh thực tế hoạt động vận chuyển lô hàng bột mỳ từ nơi mua đến cửa khẩu xuất khẩu, cũng như việc kê khai, nộp thuế của đơn vị vận chuyển này.
- Trưng tập thông tin qua hệ thống ngân hàng: Ban hành văn bản đề nghị các Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng liên quan cung cấp đầy đủ thông tin giao dịch, chứng từ thanh toán qua ngân hàng giữa Công ty Tài Trường Thịnh với các khách hàng trong nước và đối tác tại Campuchia.
3. Căn cứ pháp lý về trách nhiệm cung cấp thông tin và chứng từ thanh toán
- Trách nhiệm của ngân hàng và tổ chức tín dụng: Theo khoản 2 Điều 72, Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp nội dung giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
- Quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung qua các Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC và 173/2016/TT-BTC), quy định rõ chứng từ thanh toán qua ngân hàng là chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản bên mua sang tài khoản bên bán theo các hình thức thanh toán hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2809/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh An Giang.
Trả lời công văn số 387/CT-KTrT2 ngày 9/3/2017 của Cục Thuế tỉnh An Giang về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 7 và Điều 72 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định như sau:
“Điều 7. Nghĩa vụ của người nộp thuế
…
7. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
…
Điều 72. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin về người nộp thuế
…
2. Các cơ quan sau đây có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế:
a) Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác có trách nhiệm cung cấp nội dung giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan quản lý thuế;
…”
Tại khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 và Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016) hướng dẫn về chứng từ thanh toán qua ngân hàng như sau:
“3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).
….”
Tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.”
Theo trình bày của Cục Thuế tỉnh An Giang: Trường hợp, Công ty TNHH MTV XNK Tài Trường Thịnh đăng ký thành lập doanh nghiệp tại địa bàn đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, nhưng thực tế các hoạt động giao dịch mua, bán đều được thực hiện ngoài địa bàn đăng ký thành lập doanh nghiệp. Công ty không thường xuyên có hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đăng ký thành lập doanh nghiệp như: Văn phòng làm việc không thường xuyên mở cửa, không có bộ máy làm việc, không có kho hàng thì:
1. Về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Về trường hợp tương tự, Tổng cục Thuế đã có công văn số 5669/TCT-CS ngày 18/12/2014 trả lời Cục Thuế tỉnh Kon Tum. Theo đó, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế tỉnh An Giang tại công văn số 387/CT- KTrT2 ngày 9/3/2017: thu nhập từ hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV XNK Tài Trường Thịnh không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn ưu đãi đầu tư tại tỉnh An Giang theo quy định.
2. Về chính sách thuế giá trị gia tăng.
Theo trình bày nêu trên của Cục Thuế tỉnh An Giang thì Công ty TNHH MTV XNK Tài Trường Thịnh có nhiều dấu hiệu rủi ro. Trường hợp, Công ty TNHH MTV XNK Tài Trương Thịnh đề nghị hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu là bột mỳ mua của doanh nghiệp trong nước và vận chuyển thẳng về cửa khẩu (không qua kho hàng của Công ty) để làm thủ tục xuất khẩu sang Campuchia cho khách hàng Công ty TNHH HOR CHHENG (Địa chỉ: 1 AEO, ST.161. SANGKAT VALVONG, KHAN 7 MAKARA, PHNOMPENH, CABODIA). Tại Giấy báo có Thông báo nhận tiền thanh toán hàng hóa xuất khẩu từ Ngân hàng bên nhập khẩu Campuchia (Ngân hàng Sacombank PHNOMPENH, CABODIA) không phản ánh thông tin khách hàng và hợp đồng mua bán hàng hóa nêu trên mà chỉ ghi nội dung thanh toán cho Tờ khai hàng hóa xuất khẩu. Đề nghị Cục Thuế tỉnh An Giang: (i) Thực hiện kiểm tra trước hoàn thuế GTGT tại doanh nghiệp; (ii) Phối hợp với: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để xác minh tình hình hoạt động kinh doanh, kê khai, nộp thuế GTGT của bên bán hàng hóa cho Công ty TNHH MTV XNK Tài Trường Thịnh, cơ quan thuế quản lý cơ sở kinh doanh thực hiện vận chuyển hàng hóa cho Công ty TNHH MTV XNK Tài Trường Thịnh từ nơi mua hàng đến cửa khẩu xuất khẩu hàng hóa để xác minh tình hình hoạt động, kê khai, nộp thuế; (iii) Gửi văn bản đề nghị Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng có liên quan cung cấp nội dung giao dịch, thông tin về chứng từ thanh toán qua ngân hàng giữa Công ty TNHH MTV XNK Tài Trường Thịnh và các khách hàng trong nước, khách hàng tại Campuchia theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh An Giang được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4747/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5587/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1708/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế Giá trị gia tăng, Thu nhập doanh nghiệp, Lệ phí môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2820/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4501/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4999/TCT-CS năm 2016 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2805/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 63/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 5669/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4747/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 5587/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1708/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế Giá trị gia tăng, Thu nhập doanh nghiệp, Lệ phí môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2820/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 4501/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 4999/TCT-CS năm 2016 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 2805/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 63/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2809/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2809/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/06/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
