Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7975:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm chè thảo mộc túi lọc dùng làm đồ uống giải khát hàng ngày.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại chè thảo mộc túi lọc được chế biến từ các bộ phận của thực vật như lá, hoa, thân, rễ, quả đã qua chế biến, sấy khô và đóng trong túi lọc để làm đồ uống.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại trà từ cây chè (Camellia sinensis) thông thường và các sản phẩm chè thảo mộc được công bố là thuốc đông y hoặc thực phẩm chức năng có tác dụng điều trị bệnh đặc trị.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- TCVN 4884 (ISO 4833) về Vi sinh vật học trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa thạch.
- TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm.
- TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp xác định độ ẩm, hàm lượng tro tổng số, tro không tan trong axit và các chỉ tiêu kim loại nặng trong thực phẩm.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Chè thảo mộc (Herbal tea): Là sản phẩm được chế biến từ một hoặc nhiều bộ phận của các loài thực vật (không bao gồm cây chè Camellia sinensis), đã qua công đoạn làm sạch, sấy khô, có thể cắt nhỏ hoặc nghiền nhỏ, dùng để hãm với nước sôi làm đồ uống.
- Chè thảo mộc túi lọc (Herbal tea bag): Là sản phẩm chè thảo mộc được đóng gói sẵn trong các túi chuyên dụng có khả năng lọc, thấm nước tốt, tiện lợi cho việc sử dụng một lần.
- Yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Điều 4)
- Yêu cầu về nguyên liệu: Nguyên liệu thực vật dùng để chế biến chè thảo mộc phải đảm bảo sạch, không bị mốc, mọt, không lẫn tạp chất lạ và phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Yêu cầu cảm quan: Sản phẩm chè thảo mộc túi lọc sau khi hãm với nước sôi phải thể hiện được màu sắc đặc trưng của từng loại thảo mộc, nước trong, không có cặn lơ lửng, mùi thơm tự nhiên đặc trưng, vị dễ uống và không có mùi vị lạ (mùi mốc, mùi khét, vị chua lạ).
- Chỉ tiêu lý - hóa: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về độ ẩm của chè nguyên liệu trong túi lọc (thường không quá 12% để tránh nấm mốc), hàm lượng tro tổng số, hàm lượng tro không tan trong axit clohydric nhằm kiểm soát lượng cát, bụi đất lẫn vào trong quá trình thu hoạch và chế biến.
- Yêu cầu về bao bì túi lọc: Vật liệu làm túi lọc và chỉ buộc (nếu có) phải là loại chuyên dùng cho thực phẩm, không dệt từ sợi tổng hợp độc hại, không chứa chất tẩy trắng quang học, có độ bền cơ học cao khi ngâm trong nước sôi và không làm ảnh hưởng đến mùi vị của nước chè.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Herbal tea in bag
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm chè (trà) thảo mộc được đóng trong túi lọc nhỏ.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4829:2005 (lSO 6579:2002, Cor.1:2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch.
Sửa đổi 1:2008 TCVN 4829:2005 (lSO 6579:2002/Amd. 1:2007) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella spp. trên đĩa thạch - Sửa đổi 1: Phụ lục D: Phát hiện Salmonella spp. trong phân động vật và trong mẫu môi trường từ giai đoạn sản xuất ban đầu.
TCVN 4884:2005 (lSO 4833:2003), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 oC.
TCVN 4993 (lSO 7954), Vi Sinh vật học - Hướng dẫn chung đếm nấm men và nấm mốc - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 25 oC.
TCVN 5142:2008 (CODEX STAN 229-1993, Rev.1-2003), Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Các phương pháp khuyến cáo.
TCVN 5609:2007 (lSO 1839:1980), Chè - Lấy mẫu.
TCVN 5611:2007 (lSO 1575:1987), Chè - Xác định tro tổng số.
TCVN 5612:2007 (lSO 1577:1987), Chè - Xác định tro không tan trong axit.
TCVN 6848:2007 (lSO 4832:2006), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng coliform - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005), Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
TCVN 7596:2007 (lSO 16050:2003), Thực phẩm - Xác định Aflatoxin B1, và hàm lượng tổng số Afatoxin B1, B2, G1 và G2 trong ngũ cốc các loại hạt và các sản phầm của chúng - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
TCVN 7601:2007, Thực phầm - Xác định hàm lượng asen bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat.
TCVN 7604:2007, Thực phẩm - Xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) Thực phẩm - Phương pháp xác định nguyên tố vết - Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử bằng lò graphit (GFAAS) sau khi phân huỷ áp lực
Trong tiêu chuẩn này sử dụng định nghĩa sau đây:
3.1 Chè thảo mộc túi lọc (herbal tea in bag)
Sản phầm thu được từ một loại thảo mộc hoặc từ hỗn hợp của một số loại thảo mộc, có hoặc không có chè (Camellia sinensis (L.) O. Kuntze), được chế biến bằng công nghệ thích hợp, với kích thước nhỏ, có hoặc không bổ sung hương liệu và được đóng gói trong các túi nhỏ làm bằng giấy lọc.
4.1 Nguyên liệu và phụ liệu
4.1.1 Nguyên liệu
Các loại thảo mộc thực phầm dùng để chế biến chè phải có chất lượng thích hợp.
4.1.2 Phụ liệu
- Giấy lọc phải là giấy chuyên dùng để bao gói và lọc chè, không ảnh hưởng tới màu nước, mùi, vị của chè, không gây độc, hại cho người tiêu dùng. Giấy lọc phải có độ bền thích hợp (Tham khảo Phụ lục A).
Giấy lọc được gấp thành túi kín, đảm bảo khi pha chè không lọt ra ngoài túi.
- Dây dùng để giữ túi lọc phải là loại màu trắng, không độc hại, không ảnh hưởng đến chất lượng chè, không bị đứt khi ngâm nước, có độ dài thích hợp để giữ túi chè trong dụng cụ pha và lấy túi chè ra. Mối liên kết giữa một đầu dây và túi chè phải chắc để túi chè không tuột khỏi dây trong khi pha và khi nhấc ra.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 459:2001 về chè túi lọc - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 510:2002 về chè Shan tuyết Mộc Châu - Quy trình sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-6:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 6: Chè hữu cơ
- 1Quyết định 46/2007/QĐ-BYT Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 459:2001 về chè túi lọc - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1454:2007 về chè đen - định nghĩa và các yêu cầu cơ bản
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5609:2007 (ISO 1839:1980) về chè - lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5611:2007 (ISO 1575:1987) về chè - xác định tro tổng số
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5612:2007 (ISO 1577:1987) về chè - xác định tro không tan trong axit
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5613:2007 (ISO 1573:1980) về chè - xác định hao hụt khối lượng ở 103oC
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5142:2008 (CODEX STAN 229-1993, Rev.1-2003) về phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - các phương pháp khuyến cáo
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7596:2007 (ISO 16050:2003) về thực phẩm - xác định Aflatoxin B1, và hàm lượng tổng số Aflatoxin B1, B2, G1 và G2 trong ngũ cốc, các loại hạt và các sản phẩm của chúng - phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7601:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng asen bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7604:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- 12Tiêu chuẩn ngành 10TCN 510:2002 về chè Shan tuyết Mộc Châu - Quy trình sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4829:2005/SĐ 1:2008
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GFAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 (ISO 6579 : 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4884:2005 (ISO 4833 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6848:2007 (ISO 4832:2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Coliform - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-6:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 6: Chè hữu cơ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7975:2008 về chè thảo mộc túi lọc
- Số hiệu: TCVN7975:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
