Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7597:2013 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 210-1999, có sửa đổi năm 2013) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và an toàn đối với các loại dầu thực vật dùng làm thực phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, định nghĩa các loại dầu, thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại dầu thực vật được quy định cụ thể tại Điều 2, được sử dụng trực tiếp cho người hoặc được sử dụng làm nguyên liệu để chế biến các loại thực phẩm khác. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại dầu thực vật cần phải trải qua quá trình chế biến thêm để phù hợp cho mục đích sử dụng làm thực phẩm.
Điều 2: Mô tả và định nghĩa các loại dầu thực vật
Điều khoản này đưa ra định nghĩa chi tiết cho từng loại dầu thực vật cụ thể dựa trên nguồn gốc nguyên liệu chiết xuất. Các loại dầu thực vật được phân loại bao gồm:
- Dầu thực vật (Vegetable oils): Là thực phẩm có thành phần chủ yếu là este của glycerol với các axit béo, có nguồn gốc từ thực vật. Chúng có thể chứa một lượng nhỏ các lipid khác như phosphatid, các chất không xà phòng hóa và các axit béo tự do tự nhiên có trong hạt hoặc quả.
- Dầu arachis (Dầu lạc): Được chiết xuất từ hạt lạc (Arachis hypogaea L.).
- Dầu dừa: Được chiết xuất từ cùi dừa khô (Cocos nucifera L.).
- Dầu hạt bông: Được chiết xuất từ hạt của các loài bông (Gossypium spp.).
- Dầu ngô: Được chiết xuất từ phôi ngô (Zea mays L.).
- Dầu mù tạt: Được chiết xuất từ hạt của các loài mù tạt (Brassica nigra, Brassica juncea, Brassica carina).
- Dầu nhân cọ: Được chiết xuất từ nhân quả của cây cọ dầu (Elaeis guineensis).
- Dầu cọ: Được chiết xuất từ thịt quả của cây cọ dầu (Elaeis guineensis).
- Dầu hạt cải (Dầu colza): Được chiết xuất từ hạt của các loài cải (Brassica napus L., Brassica rapa L., Brassica juncea L. và Brassica carinata A. Braun).
- Dầu đậu nành: Được chiết xuất từ hạt đậu nành (Glycine max L. Merr.).
- Dầu hướng dương: Được chiết xuất từ hạt hướng dương (Helianthus annuus L.).
- Dầu thực vật nguyên chất (Virgin oils): Là loại dầu thu được bằng các quy trình cơ học (như ép hoặc ép đùn) và tác dụng nhiệt thích hợp, không làm thay đổi bản chất của dầu. Dầu chỉ được làm sạch bằng cách rửa bằng nước, lắng, lọc và ly tâm.
- Dầu ép nguội (Cold pressed oils): Là loại dầu thu được bằng các quy trình cơ học mà không áp dụng nhiệt độ cao, đảm bảo giữ nguyên các đặc tính tự nhiên của nguyên liệu.
Điều 3: Thành phần cốt lõi và các yếu tố chất lượng
Quy định các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc đối với thành phần hóa học và chất lượng cảm quan của dầu thực vật nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng:
- Thành phần axit béo: Mỗi loại dầu thực vật phải có hàm lượng các axit béo đặc trưng (được xác định bằng phương pháp sắc ký khí) nằm trong giới hạn quy định của tiêu chuẩn. Đây là tiêu chí quan trọng để xác định độ tinh khiết và phát hiện gian lận thương mại (pha trộn dầu).
- Trị số axit (Acid value): Giới hạn tối đa đối với dầu tinh luyện là 0,6 mg KOH/g dầu; đối với dầu nguyên chất và dầu ép nguội là 4,0 mg KOH/g dầu (ngoại trừ dầu cọ nguyên chất là 10,0 mg KOH/g dầu).
- Trị số peroxit (Peroxide value): Giới hạn tối đa đối với dầu tinh luyện là 10 miligam đương lượng oxy hoạt tính/kg dầu; đối với dầu nguyên chất và dầu ép nguội là 15 miligam đương lượng oxy hoạt tính/kg dầu.
- Đặc tính cảm quan: Dầu thực vật phải có màu sắc, mùi và hương vị đặc trưng của từng loại sản phẩm, không được có mùi hôi, mùi khét hoặc các mùi vị lạ khác.
Điều 4: Quy định về phụ gia thực phẩm
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt danh mục và giới hạn sử dụng của các chất phụ gia thực phẩm trong dầu thực vật:
- Chất chống oxy hóa: Được phép sử dụng các chất như tocopherol, propyl gallate, ascorbyl palmitate, butylated hydroxytoluene (BHT), butylated hydroxyanisole (BHA) với hàm lượng tối đa được quy định cụ thể để ngăn ngừa quá trình ôi thiu của dầu.
- Chất hiệp lực chống oxy hóa: Axit citric và các muối citrat được phép sử dụng để tăng cường hiệu quả của chất chống oxy hóa.
- Chất chống tạo bọt: Dimethylpolysiloxan được phép sử dụng trong dầu dùng để chiên rán với giới hạn tối đa là 10 mg/kg nhằm hạn chế hiện tượng sủi bọt trong quá trình chế biến ở nhiệt độ cao.
- Hương liệu: Chỉ được phép sử dụng các hương liệu tự nhiên hoặc tổng hợp an toàn để tạo mùi cho sản phẩm, không được dùng để che đậy các khuyết tật về chất lượng của dầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 210-1999, Amd. 2013
Vegetable oils
Lời nói đầu
TCVN 7597:2013 thay thế TCVN 7597:2007;
TCVN 7597:2013 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 210:1999, Sửa đổi bổ sung năm 2013;
TCVN 7597:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU THỰC VẬT
Vegetable oils
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại dầu thực vật dùng làm thực phẩm được mô tả trong Điều 2.1.
2.1. Định nghĩa sản phẩm
CHÚ THÍCH: Các từ đồng nghĩa trong ngoặc đơn được ghi ngay sau tên gọi của dầu.
2.1.1. Dầu lạc (dầu đậu phộng) (arachis oil; peanut oil; groundnut oil): dầu thu được từ hạt lạc (Arachis hypogaea L.).
2.1.2. Dầu babasu (babassu oil): dầu thu được từ cùi quả của một số giống cây cọ Orbignya spp.
2.1.3. Dầu dừa (coconut oil): dầu thu được từ cùi của quả dừa (Cocos nucifera L.).
2.1.4.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2642:1993 về dầu thực vật - phương pháp xác định độ nhớt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2627:1993 về dầu thực vật - phương pháp xác định màu sắc, mùi và độ trong do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11518:2016 về Dầu thực vật - Xác định triglycerid (theo số phân đoạn) - Phương pháp sắc ký lỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12107:2017 về Dầu gạo
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2642:1993 về dầu thực vật - phương pháp xác định độ nhớt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2627:1993 về dầu thực vật - phương pháp xác định màu sắc, mùi và độ trong do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7597:2007 (CODEX STAN 210 - 1999, AMD 2003, AMD 2005) về dầu thực vật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6352:1998 (ISO 8294 : 1994) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng đồng, sắt, niken - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò Graphit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6125:2010 (ISO 663:2007) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tạp chất không tan
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6127:2010 (ISO 660 : 2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số axit và độ axit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995, Rev.3-2007) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6761:2008 (ISO 9936:2006) về Dầu mỡ động thực vật - Xác định hàm lượng tocopherol và tocotrienol bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6117:2010 (ISO 6883 : 2007) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định khối lượng qui ước theo thể tích (trọng lượng của 1 lít trong điều kiện không khí)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6121:2010 (ISO 3960 : 2007) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ Iôt (quan sát bằng mắt thường)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2010 (ISO 3961 : 2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số iôt
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2640:2007 (ISO 6320:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số khúc xạ
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6120:2007 (ISO 662:1998) về Dầu mỡ động thực vật - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6126:2007 (ISO 3657 : 2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số xà phòng
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6123:2007 (ISO 3596:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chất không xà phòng hoá - Phương pháp dùng chất chiết dietyl ete
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11518:2016 về Dầu thực vật - Xác định triglycerid (theo số phân đoạn) - Phương pháp sắc ký lỏng
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12107:2017 về Dầu gạo
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7597:2018 về Dầu thực vật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7597:2013 (CODEX STAN 210-1999, Amd. 2013) về Dầu thực vật
- Số hiệu: TCVN7597:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
