Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-1:2008 (ISO 3046-1:2002) - Phần 1: Công bố công suất, tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn, phương pháp thử - Yêu cầu bổ sung đối với động cơ thông dụng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-1:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3046-1:2002. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu cốt lõi về việc xác định, công bố và kiểm tra các thông số đặc tính của động cơ đốt trong kiểu pít tông. Dưới đây là phần phân tích chuyên sâu và chi tiết về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính chuẩn xác trong thực tiễn thương mại và kỹ thuật:
- Đối tượng áp dụng chính: Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các loại động cơ đốt trong kiểu pít tông (RIC) thông dụng được sử dụng trên mặt đất, đường sắt và đường thủy.
- Trường hợp ngoại lệ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các động cơ được thiết kế chuyên biệt để truyền động cho máy kéo nông nghiệp, ô tô, xe máy và máy bay.
- Khả năng áp dụng mở rộng: Tiêu chuẩn có thể được sử dụng làm căn cứ tham chiếu cho các động cơ dùng trên máy làm đường, máy đào đất và các thiết bị công nghiệp khác trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn riêng biệt phù hợp cho các loại thiết bị này.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quốc tế liên quan:
- Các phần khác của bộ tiêu chuẩn ISO 3046 (hoặc TCVN 7144 tương đương) liên quan đến phép đo tốc độ, thử nghiệm chấp nhận và kiểm soát khí thải của động cơ.
- Các tiêu chuẩn quốc tế về thuật ngữ và định nghĩa chung của động cơ đốt trong nhằm đảm bảo tính đồng bộ về ngôn ngữ kỹ thuật.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều 3 làm rõ các khái niệm kỹ thuật nền tảng, giúp các bên liên quan (nhà sản xuất, đơn vị thử nghiệm và khách hàng) có sự thống nhất tuyệt đối:
- Công suất công bố (Declared Power): Là giá trị công suất do nhà sản xuất công bố mà động cơ có thể đạt được dưới các điều kiện vận hành và bảo dưỡng xác định.
- Công suất tiêu chuẩn ISO (ISO Standard Power): Công suất liên tục mà động cơ có thể sản sinh ra dưới các điều kiện tham chiếu tiêu chuẩn của ISO.
- Công suất dịch vụ (Service Power): Công suất thực tế của động cơ khi hoạt động trong các điều kiện môi trường cụ thể tại nơi lắp đặt thực tế (thường khác biệt so với điều kiện tiêu chuẩn).
- Tiêu hao nhiên liệu riêng (Specific Fuel Consumption): Lượng nhiên liệu tiêu thụ tính trên một đơn vị công suất và thời gian (thường tính bằng g/kWh), là chỉ số cốt lõi để đánh giá hiệu quả kinh tế của động cơ.
- Điều kiện tham chiếu tiêu chuẩn (Điều 4)
Để có thể so sánh hiệu năng giữa các động cơ khác nhau một cách khách quan và công bằng, tiêu chuẩn thiết lập các thông số môi trường tham chiếu chuẩn bao gồm:
- Áp suất khí quyển tổng số (Total Barometric Pressure): Được quy định cố định ở mức 100 kPa (tương đương 1 bar).
- Nhiệt độ không khí (Air Temperature): Mức nhiệt độ chuẩn là 298 K (tương đương 25 độ C).
- Độ ẩm tương đối (Relative Humidity): Được xác định ở mức 30% tại nhiệt độ tiêu chuẩn.
- Nhiệt độ nước làm mát khí nạp (Charge Air Coolant Temperature): Được quy định là 298 K (25 độ C) đối với các động cơ có trang bị hệ thống làm mát khí nạp bằng chất lỏng.
- Ý nghĩa thực tiễn của các quy định đầu tiên
Việc thiết lập chặt chẽ các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 đóng vai trò quyết định trong việc:
- Tạo dựng cơ sở pháp lý và kỹ thuật minh bạch cho việc ký kết hợp đồng mua bán, nghiệm thu và thử nghiệm bàn giao động cơ.
- Cung cấp hệ số quy đổi chuẩn xác để các kỹ sư tính toán hiệu chỉnh công suất thực tế của động cơ khi vận hành ở các điều kiện khắc nghiệt (như vùng cao áp suất thấp hoặc vùng nhiệt đới nóng ẩm).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Reciprocating internal combustion engines - Performance - Part 1: Declarations of power, fuel and lubricating oil consumptions, and test methods - Additional requirements for engines for general use
Lời nói đầu
TCVN 7144-1 : 2008 thay thế TCVN 7144-1 : 2002 và TCVN 7144-7 : 2002.
TCVN 7144-1 : 2008 hoàn toàn tương đương ISO 3046-1 : 2002.
TCVN 7144-1 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 70 Động cơ đốt trong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7144 Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đặc tính, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7144-1 : 2008 (ISO 3046-1 : 2002), Phần 1: Công bố công suất, tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn, phương pháp thử - Yêu cầu bổ sung đối với động cơ thông dụng
- TCVN 7144-3 : 2007 (ISO 3046-3 : 2006), Phần 3: Các phép đo thử.
- TCVN 7144-4 : 2007 (ISO 3046-4 : 1997), Phần 4: Điều chỉnh vận tốc.
- TCVN 7144-5 : 2008 (ISO 3046-5 : 2001), Phần 5: Dao động xoắn.
- TCVN 7144-6 : 2002 (ISO 3046-6 : 1990), Phần 6: Chống vượt tốc.
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PÍT TÔNG - ĐẶC TÍNH - PHẦN 1: CÔNG BỐ CÔNG SUẤT, TIÊU HAO NHIÊN LIỆU VÀ DẦU BÔI TRƠN, PHƯƠNG PHÁP THỬ - YÊU CẦU BỔ SUNG ĐỐI VỚI ĐỘNG CƠ THÔNG DỤNG
Reciprocating internal combustion engines - Performance - Part 1: Declarations of power, fuel and lubricating oil consumptions, and test methods - Additional requirements for engines for general use
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về công bố công suất, tiêu hao nhiên liệu, tiêu hao dầu bôi trơn và phương pháp thử bổ sung cho các yêu cầu cơ bản được quy định trong ISO 15550.
Tiêu chuẩn này quy định các mã công suất có ích của động cơ theo ISO 15550, nhằm đơn giản hóa việc áp dụng về công bố công suất và để thông tin dễ dàng khi cần. Ví dụ, áp dụng cho công bố công suất sử dụng trong các bảng dữ liệu động cơ.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho động cơ đốt trong kiểu pít tông sử dụng trên mặt đất, trên đường sắt và trên biển.
Tiêu chuẩn này có thể được áp dụng cho các động cơ dùng để kéo các máy làm đường và làm đất, các xe tải dùng trong công nghiệp, và cho các ứng dụng khác của động cơ khi không có các tiêu chuẩn quốc gia phù hợp cho các động cơ này.
Đây là tiêu chuẩn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-1:2008 (ISO 8178-1:2006) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đo chất thải - Phần 1: Đo trên băng thử các chất thải khí và hạt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-9:2008 (ISO 8178-9 : 2000, With Amendment 1: 2004) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đo chất phát thải - Phần 9: Chu trình thử và quy trình thử để đo trên băng thử khói khí thải từ động cơ cháy do nén hoạt động ở chế độ chuyển tiếp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4926:1989 (ST SEV 5722:1986) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Số liệu cơ bản để tính giảm chấn dao động xoay có ma sát nhớt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-2:2016 (ISO 7967-2:2010) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 2: Cơ cấu chuyển động chính
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11641-1:2016 (ISO 11102-1:1997) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Thiết bị khởi động bằng tay - Phần 1: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia về TCVN 11641-2:2016 (ISO 11102-2:1997) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Thiết bị khởi động bằng tay - Phần 2: Phương pháp thử góc ngắt
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-1:2008 (ISO 8178-1:2006) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đo chất thải - Phần 1: Đo trên băng thử các chất thải khí và hạt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-3:2002 (ISO 8178-3:1994) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đo sự phát thải - Phần 3: Định nghĩa và phương pháp đo khói của khí thải ở chế độ ổn định
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-6:2002 (ISO 8178 - 6 : 2000) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Đo sự phát thải - Phần 6: Báo cáo kết quả đo và thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-7:2001 (ISO 8178-7:1996) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Đo chất phát thải - Phần 7: Xác định họ động cơ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-9:2008 (ISO 8178-9 : 2000, With Amendment 1: 2004) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đo chất phát thải - Phần 9: Chu trình thử và quy trình thử để đo trên băng thử khói khí thải từ động cơ cháy do nén hoạt động ở chế độ chuyển tiếp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-3:2007 (ISO 3046-3 : 2006) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đặc tính - Phần 3: Các phép đo thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-6:2002 (ISO 3046-6:1991) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đặc tính - Phần 6: Chống vượt tốc
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4926:1989 (ST SEV 5722:1986) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Số liệu cơ bản để tính giảm chấn dao động xoay có ma sát nhớt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-8:2001 (ISO 8178-8:1996) về Động cơ đốt trong kiểu pitông - Đo chất phát thải - Phần 8: Xác định nhóm động cơ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-2:2016 (ISO 7967-2:2010) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 2: Cơ cấu chuyển động chính
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11641-1:2016 (ISO 11102-1:1997) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Thiết bị khởi động bằng tay - Phần 1: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia về TCVN 11641-2:2016 (ISO 11102-2:1997) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Thiết bị khởi động bằng tay - Phần 2: Phương pháp thử góc ngắt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-1:2008 (ISO 3046-1 : 2002) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đặc tính - Phần 1: Công bố công suất, tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn, phương pháp thử - Yêu cầu bổ sung đối với động cơ thông dụng
- Số hiệu: TCVN7144-1:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
