Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-3:2002 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8178-3:1994) quy định về "Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đo sự phát thải - Phần 3: Định nghĩa và phương pháp đo khói của khí thải ở chế độ ổn định". Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng thiết lập các tiêu chuẩn đo lường, định nghĩa và quy trình kỹ thuật nhằm xác định mức độ phát thải khói từ động cơ đốt trong hoạt động ở trạng thái ổn định.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại động cơ đốt trong kiểu pittông sử dụng trên các phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, máy nông nghiệp, máy xây dựng và các thiết bị công nghiệp nguồn động lực khác.
- Tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định các định nghĩa cơ bản và hướng dẫn chi tiết phương pháp đo độ mờ, độ đen của khói khí thải phát ra từ động cơ hoạt động ở trạng thái vận hành ổn định (steady-state).
- Không áp dụng cho các phép đo khói trong điều kiện chuyển tiếp hoặc thay đổi tải trọng đột ngột (transient conditions), vốn được quy định ở các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 6852.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Khói khí thải (Exhaust Smoke): Sự tích tụ của các hạt lơ lửng (chủ yếu là muội than, tro, sol khí dầu bôi trơn và nhiên liệu chưa cháy hết) trong dòng khí thải làm giảm khả năng truyền ánh sáng qua dòng khí đó.
- Độ mờ khói (Opacity): Tỷ lệ phần trăm ánh sáng bị chặn lại khi đi qua một cột khí thải có chiều dài nhất định, được đo bằng thiết bị đo độ mờ (opacimeter).
- Hệ số hấp thụ ánh sáng (Light Absorption Coefficient - k): Đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở ánh sáng của dòng khí thải trên một đơn vị chiều dài, tính bằng mét lũy thừa âm một (m-1).
- Chế độ ổn định (Steady-state): Trạng thái vận hành của động cơ khi tốc độ quay, mômen xoắn và nhiệt độ của các bộ phận chính được duy trì không đổi trong một khoảng thời gian quy định trước khi tiến hành đo.
Phương pháp đo và yêu cầu đối với thiết bị đo
- Thiết bị đo độ mờ khói (Opacimeter): Sử dụng nguyên lý đo độ suy giảm của chùm tia sáng khi đi qua một buồng đo chứa khí thải. Thiết bị phải đảm bảo các yêu cầu nghiêm ngặt về độ nhạy phổ, thời gian đáp ứng và độ ổn định của nguồn sáng.
- Thiết bị đo khói kiểu lọc (Filter-type smokemeter): Đo lượng muội than bám trên giấy lọc sau khi cho một thể tích khí thải nhất định đi qua. Độ đen của giấy lọc được đánh giá bằng phương pháp quang phổ phản xạ.
- Lắp đặt thiết bị lấy mẫu: Đầu dò lấy mẫu khí thải phải được đặt ở vị trí thích hợp trên đường ống xả để đảm bảo mẫu khí lấy ra đại diện cho toàn bộ dòng khí thải, tránh hiện tượng ngưng tụ hơi nước và thất thoát muội than trên đường ống dẫn mẫu.
- Hiệu chuẩn thiết bị: Thiết bị đo phải được hiệu chuẩn định kỳ bằng các kính lọc chuẩn hoặc các phương pháp chuẩn hóa khác để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của kết quả đo.
Quy trình thực hiện phép đo khói
- Chuẩn bị động cơ: Động cơ phải được chạy rà và làm ấm đến nhiệt độ vận hành bình thường theo khuyến cáo của nhà sản xuất trước khi tiến hành đo.
- Thiết lập chế độ vận hành: Động cơ được vận hành ở các điểm đo xác định (kết hợp giữa tốc độ vòng quay và tải trọng) thuộc chu trình thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Ghi nhận kết quả: Phép đo chỉ được thực hiện khi các thông số vận hành của động cơ đã đạt trạng thái ổn định hoàn toàn. Kết quả đo khói phải được ghi lại liên tục hoặc lấy giá trị trung bình trong một khoảng thời gian quy định để đảm bảo tính khách quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Reciprocating internal combustion engines - Exhaust emission measurement - Part 3: Definitions and methods of measurement of exhaust gas smoke under steady-state conditions
Lời nói đầu
TCVN 6852-3:2002 hoàn toàn tương đương với ISO 8178-3:1994.
TCVN 6852-3:2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 70 “Động cơ đốt trong” biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PITTÔNG - ĐO SỰ PHÁT THẢI - PHẦN 3: ĐỊNH NGHĨA VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO KHÓI KHÍ THẢI Ở CHẾ ĐỘ ỔN ĐỊNH
Reciprocating internal combustion engines - Exhaust emission measurement - Part 3: Definitions and methods of measurement of exhaust gas smoke under steady-state conditions
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp đo các đặc tính của khói khí thải động cơ đốt trong kiểu pittông (RIC) hoạt động ở chế độ ổn định. Một phương pháp đánh giá độ mờ bằng cách đo độ mờ của một chùm ánh sáng, phương pháp kia đánh giá hàm lượng muội than bằng cách đo sự chuyển màu đen của một bộ lọc. Khi cần thiết có thể quy định các yêu cầu riêng cho các ứng dụng đặc biệt của động cơ.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến việc đo ở chế độ chuyển tiếp; nếu dùng các thiết bị đo khói ở các chế độ chuyển tiếp thì không thể so sánh được các kết quả từ các kiểu dụng cụ khác nhau trừ khi các điều kiện lấy mẫu là giống nhau và các đặc tính của dụng cụ là tương thích.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các động cơ đốt trong kiểu pittông (RIC) dùng trên mặt đất, trên phương tiện kéo đường sắt và trên tàu thủy, bao gồm cả các động cơ dùng cho máy kéo nông nghiệp và phương tiện giao thông đường bộ.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các động cơ của các máy xây dựng chạy trên đường giao thông và các máy ủi đất, gạt đất, ô tô tải công nghiệp và các thiết bị khác khi không có tiêu chuẩn đo khói khí thải cho động cơ của các thiết bị này.
Chú thích 1 - Nếu phun nước vào hệ thống xả thì chỉ có thể đo hoặc lấy mẫu ở trước điểm phun nước.
ISO 2710-1:-, 1) Reciprocating internal combusion engines - Vocabulary - Part 1: Tems for engine design and operation (Động cơ đốt trong kiểu pittông - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ cho thiết kế và vận hành động cơ).
ISO 10054-: - 2),Internal combustion compressionignition engines - Measurement apparatus for smoke from engines operating under steady - state conditions - Filter-type smokemeter (Động cơ đốt trong nén cháy - Thiết bị đo khói từ động cơ hoạt động ở chế độ ổn định - Dụng cụ đo độ mờ kiểu bộ lọc).
ISO 11614-: - 2),Reciprocating internal combustion compression-ignition engines - Apparatus for measurement of the opacity and for determination of the light absorption coefficient of exhaust gas (Động cơ đốt trong nén cháy kiểu pittông - Thiết bị đo độ mờ và xác định hệ số hấp thụ ánh sáng của khí xả).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-7:2009 (ISO 7967-7 : 2005) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 7: Hệ thống điều chỉnh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4926:1989 (ST SEV 5722:1986) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Số liệu cơ bản để tính giảm chấn dao động xoay có ma sát nhớt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4925:2007 (ISO 2261:1994) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Cơ cấu điều khiển bằng tay - Chiều chuyển động chuẩn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4932:1989 (ISO 3249:1975) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Định nghĩa về xác định vị trí trên động cơ
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 21/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quyết định 2125/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-7:2009 (ISO 7967-7 : 2005) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 7: Hệ thống điều chỉnh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4926:1989 (ST SEV 5722:1986) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Số liệu cơ bản để tính giảm chấn dao động xoay có ma sát nhớt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4925:2007 (ISO 2261:1994) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Cơ cấu điều khiển bằng tay - Chiều chuyển động chuẩn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4932:1989 (ISO 3249:1975) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Định nghĩa về xác định vị trí trên động cơ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-3:2002 (ISO 8178-3:1994) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đo sự phát thải - Phần 3: Định nghĩa và phương pháp đo khói của khí thải ở chế độ ổn định
- Số hiệu: TCVN6852-3:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
