Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13876:2023 về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Định lượng nhanh nấm men và nấm mốc bằng phương pháp sử dụng đĩa Compact Dry YMR quy định phương pháp kiểm nghiệm và xác định số lượng nấm men, nấm mốc trong các sản phẩm thuộc chuỗi thực phẩm bằng công nghệ đĩa đông khô tiện lợi.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này được áp dụng đối với các sản phẩm dành cho sự tiêu thụ của con người, thức ăn chăn nuôi, cũng như các mẫu môi trường trong khu vực sản xuất, chế biến và phân phối thực phẩm.
- Đối tượng áp dụng: Các phòng thử nghiệm vi sinh vật thực phẩm, các cơ quan kiểm tra chất lượng an toàn thực phẩm, cùng các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nhu cầu kiểm soát chỉ tiêu nấm men và nấm mốc.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4)
1. Nguyên tắc của phương pháp sử dụng đĩa Compact Dry YMR
- Phương pháp dựa trên việc sử dụng các đĩa môi trường nuôi cấy sẵn, được làm khô (Compact Dry YMR) chứa các chất dinh dưỡng chọn lọc và chất chỉ thị màu đặc trưng.
- Khi cho dịch mẫu thử hoặc dịch pha loãng mẫu vào đĩa, dịch lỏng sẽ tự động khuếch tán đều khắp bề mặt đĩa nhờ tấm đệm chuyên dụng, chuyển đổi môi trường khô thành dạng gel nuôi cấy.
- Sự phát triển của nấm men và nấm mốc trên đĩa sẽ tạo ra các khuẩn lạc có màu sắc đặc trưng nhờ phản ứng với chất chỉ thị màu, giúp việc phân biệt và đếm số lượng trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn so với phương pháp đổ đĩa truyền thống.
2. Thiết bị, dụng cụ và môi trường nuôi cấy
- Sử dụng đĩa Compact Dry YMR chuyên dụng đã được chuẩn bị sẵn từ nhà sản xuất, đảm bảo tính đồng nhất và hạn chế sai số do quá trình pha chế môi trường thủ công.
- Các thiết bị hỗ trợ cơ bản bao gồm: tủ ấm có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định theo yêu cầu, thiết bị đồng hóa mẫu, pipet tự động và các dụng cụ vô trùng thông thường trong phòng thí nghiệm vi sinh.
3. Quy trình chuẩn bị mẫu và cấy mẫu
- Tiến hành chuẩn bị mẫu thử và các dung dịch pha loãng ban đầu theo đúng các quy định chung về phân tích vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm.
- Nhỏ một lượng thể tích dịch mẫu thử (thường là 1 ml) đã pha loãng thích hợp vào chính giữa đĩa Compact Dry YMR. Dịch mẫu sẽ tự động phân bố đều mà không cần dùng que gạt.
- Đậy nắp đĩa và tiến hành lật ngược đĩa trước khi đưa vào tủ ấm để tránh hiện tượng ngưng tụ hơi nước ảnh hưởng đến kết quả đọc.
4. Ủ ấm và đọc kết quả định lượng
- Tiến hành ủ các đĩa Compact Dry YMR ở điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định cụ thể trong tiêu chuẩn để tối ưu hóa sự phát triển của nấm men và nấm mốc.
- Sau thời gian ủ, tiến hành đếm tất cả các khuẩn lạc xuất hiện trên đĩa. Nấm men thường biểu hiện dưới dạng các khuẩn lạc nhỏ, có màu sắc rõ ràng, trong khi nấm mốc phát triển thành các khuẩn lạc dạng sợi, có thể lan rộng và có màu sắc đặc trưng của bào tử.
- Tính toán kết quả mật độ nấm men và nấm mốc trên một đơn vị khối lượng (g) hoặc thể tích (ml) mẫu thử ban đầu dựa trên số lượng khuẩn lạc đếm được và hệ số pha loãng tương ứng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13876:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, cung cấp một giải pháp kỹ thuật tiên tiến, rút ngắn thời gian phân tích và đơn giản hóa quy trình kiểm nghiệm vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Microbiology of the food chain - Rapid enumeration of yeasts and moulds by the method using Compact Dry YMR
Lời nói đầu
TCVN 13876:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VI SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - ĐỊNH LƯỢNG NHANH NẤM MEN VÀ NẤM MỐC BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐĨA COMPACT DRY YMR
Microbiology of the food chain - Rapid enumeration of yeasts and moulds by the method using Compact Dry YMR
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử dụng đĩa Compact Dry YMR để định lượng nhanh 1) nấm men và nấm mốc trong thực phẩm.
Phương pháp này thích hợp đối với các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95.
Phụ lục A cung cấp thông tin về kết quả xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp và kết quả của các phép thử liên phòng thử nghiệm do các tổ chức AOAC [7],[8] và NMKL - NordVal [9],[10] thực hiện.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11395:2016 (ISO/TS 17919:2013) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm – Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm – Phát hiện clostridia sinh độc tố thần kinh botulinum typ A,B,E và F
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-3:2017 (ISO 16649-3:2015) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính B-glucuronidaza - Phần 3: Phát hiện và kỹ thuật tính số có xác suất lớn nhất sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl B-D-glucuronid
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11922:2017 (ISO 17468:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Yêu cầu và hướng dẫn kỹ thuật để xây dựng hoặc soát xét phương pháp chuẩn đã được chuẩn hóa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12657:2019 về Thực phẩm - Định lượng nhanh nấm men và nấm mốc sử dụng đĩa đếm PetrifilmTM 3MTM
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008/IDF 50:2008) về Sữa và các sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1- Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-5:2013 (ISO 6887-5:2010) về vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 5: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị mẫu sữa và sản phẩm sữa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8275-2:2010 về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước nhỏ hơn hoặc bằng 0,95
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-6:2015 (ISO 6887-6:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 6: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị mẫu được lấy từ giai đoạn sản xuất ban đầu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007 with amendment 1:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11395:2016 (ISO/TS 17919:2013) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm – Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm – Phát hiện clostridia sinh độc tố thần kinh botulinum typ A,B,E và F
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-3:2017 (ISO 16649-3:2015) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính B-glucuronidaza - Phần 3: Phát hiện và kỹ thuật tính số có xác suất lớn nhất sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl B-D-glucuronid
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11922:2017 (ISO 17468:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Yêu cầu và hướng dẫn kỹ thuật để xây dựng hoặc soát xét phương pháp chuẩn đã được chuẩn hóa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11923:2017 (ISO/TS 17728:2015) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Kỹ thuật lấy mẫu để phân tích vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7925:2018 (ISO 17604:2015) về Vi sinh vật trong chỗi thực phẩm - Lấy mẫu thân thịt để phân tích vi sinh vật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-1:2019 (ISO 6887-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-2:2019 (ISO 6887-2:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 2: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm thịt
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-3:2019 (ISO 6887-3:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 3: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-4:2019 (ISO 6887-4:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 4: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu sản phẩm hỗn hợp
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12657:2019 về Thực phẩm - Định lượng nhanh nấm men và nấm mốc sử dụng đĩa đếm PetrifilmTM 3MTM
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13876:2023 về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Định lượng nhanh nấm men và nấm mốc bằng phương pháp sử dụng đĩa Compact Dry YMR
- Số hiệu: TCVN13876:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
