Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11450:2016 (ISO 1237:1981)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11450:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1237:1981, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hạt mù tạt. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với hạt mù tạt thương phẩm dùng làm thực phẩm hoặc chế biến thực phẩm.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại hạt mù tạt thuộc các loài thực vật được chỉ định cụ thể trong phần mô tả.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình thử nghiệm và đánh giá chất lượng hạt mù tạt.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu, phương pháp xác định độ ẩm, hàm lượng tro, tạp chất và các chỉ tiêu lý hóa khác của gia vị.
- Mô tả sản phẩm (Điều 3)
- Hạt mù tạt theo tiêu chuẩn này phải là hạt khô, chín của các loài thực vật sau:
- Sinapis alba L. (thường gọi là mù tạt trắng hoặc mù tạt vàng).
- Brassica nigra (L.) Koch (thường gọi là mù tạt đen).
- Brassica juncea (L.) Czern. và Coss. (thường gọi là mù tạt nâu hoặc mù tạt Ấn Độ).
- Hạt phải có hình dạng, kích thước và màu sắc đặc trưng cho từng loài cụ thể.
- Các yêu cầu chung (Điều 4)
- Yêu cầu về cảm quan: Hạt mù tạt phải có mùi và vị đặc trưng của loài, không được có mùi và vị lạ, đặc biệt là mùi mốc hoặc mùi ôi dầu.
- Yêu cầu về côn trùng và nấm mốc: Hạt mù tạt không được có côn trùng sống, nấm mốc có thể nhìn thấy bằng mắt thường (kể cả kính lúp) và không được có dấu hiệu bị côn trùng phá hoại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng sản phẩm.
- Yêu cầu về tạp chất: Tỷ lệ tạp chất lẫn trong hạt mù tạt phải nằm trong giới hạn cho phép được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn, không được chứa các tạp chất độc hại hoặc làm ảnh hưởng đến an toàn vệ sinh thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Mustard Seed - Specification
Lời nói đầu
TCVN 11450:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 1237:1981;
TCVN 11450:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HẠT MÙ TẠT - CÁC YÊU CẦU
Mustard Seed - Specification
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với hạt mù tạt.
Các khuyến cáo liên quan đến điều kiện bảo quản và vận chuyển được nêu trong Phụ lục E.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4832:2015, Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
TCVN 4889 (ISO 948), Gia vị - Lấy mẫu
TCVN 4891 (ISO 927), Gia vị - Xác định hàm lượng tạp chất và tạp chất ngoại lai
TCVN 5484 (ISO 930), Gia vị - Xác định tro không tan trong axit
TCVN 5486 (ISO 1108), Gia vị - Xác định chất chiết ete không bay hơi
TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret
TCVN 7150 (ISO 835), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet chia độ
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức
TCVN 8960 (ISO 2825), Gia vị - Chuẩn bị mẫu nghiền để phân tích
ISO 928:1980*), Spices and condiments - Determination of total ash (Gia vị - Xác định tro tổng số)
3.1 Mô tả
Hạt sạch khô của một hoặc nhiều loài thực vật sau:
- Sinapis alba Linnaeus (mù tạt trắng, mù tạt vàng);
- Brassica nigra (Linnaeus) W.D.J Koch (mù tạt đen);
- Brassica juncea (Linnaeus) Czernajew and Cosson in Czernajew (cải bẹ xanh, cải cay).
3.2 Mùi và hương
Hạt khi xay và khi được làm ẩm phải có mùi và hương của hạt tươi mới, hăng và không có mùi ôi, mốc.
3.3 Nấm mốc, côn trùng v.v...
Hạt không được có côn trùng sống, mọt, nấm mốc và hầu như không có xác côn trùng, mảnh xác của côn trùng và chất nhiễm bẩn của động vật gặm nhấm có thể nhìn thấy được bằng mắt thường hoặc dùng kính phóng đại khi cần đối với trường hợp đặc biệt. Nếu độ phóng đại vượt quá 10 lần thì phải nêu trong báo cáo thử nghiệm.
3.4 Tạp chất lạ, hạt nhăn và hạt bị hỏng
Hạt phải nguyên vẹn, chín và không chứa nhiều hơn 0,7 % (khối lượng) tạp chất lạ hoặc các phần của lá, được xác định theo phương pháp quy định trong TCVN 4891 (ISO 927). Các tạp chất dạng hạt bao gồm cả hạt mù tạt dại (Sinapis arvensis Linnaeus), hạt cải dầu (Brassica napus Linnaeus) và các loài Melilotus. Tỷ lệ các hạt mù tạt bị hỏng và nhăn không được vượt quá 2 % (khối lượng).
3.5 Yêu cầu hóa học
Giới hạn đối với các độc tố được quy định trong TCVN 4832:2015.
Hạ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5604:1991 (ST SEV 4710 - 84) về sản phẩm thực phẩm và gia vị - điều kiện chung để tiến hành đánh giá cảm quan do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7415:2010 (ASTM F 1885:2004) về Tiêu chuẩn hướng dẫn chiếu xạ gia vị, thảo mộc và rau thơm dạng khô để kiểm soát các vi sinh vật gây bệnh và các vi sinh vật khác
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7039:2013 (ISO 6571:2008) về Gia vị và thảo mộc - Xác định hàm lượng dầu dễ bay hơi (phương pháp chưng cất bằng hơi nước)
- 1Quyết định 4222/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7038:2002 (ISO 928 : 1997) về gia vị - Xác định trzo tổng số do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5484:2002 (ISO 930 : 1997) về gia vị - xác định tro không tan trong axit do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5486:2002 (ISO 1108 : 1992) về gia vị - xác định chất chiết ete không bay hơi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4889:1989 (ISO 948 - 1988)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5604:1991 (ST SEV 4710 - 84) về sản phẩm thực phẩm và gia vị - điều kiện chung để tiến hành đánh giá cảm quan do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7415:2010 (ASTM F 1885:2004) về Tiêu chuẩn hướng dẫn chiếu xạ gia vị, thảo mộc và rau thơm dạng khô để kiểm soát các vi sinh vật gây bệnh và các vi sinh vật khác
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4891:2013 (ISO 927 : 2009) về gia vị - Xác định hàm lượng tạp chất và tạp chất ngoại lai
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7039:2013 (ISO 6571:2008) về Gia vị và thảo mộc - Xác định hàm lượng dầu dễ bay hơi (phương pháp chưng cất bằng hơi nước)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7150:2007 (ISO 835:2007) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet chia độ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8960:2011 (ISO 2825:1981) về Gia vị - Chuẩn bị mẫu nghiền để phân tích
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009, sửa đổi 2015) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11450:2016 (ISO 1237:1981) về Hạt mù tạt - Các yêu cầu
- Số hiệu: TCVN11450:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
