Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10991:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10991:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu CEN/TS 14537:2003. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chất tạo ngọt neohesperidin-dihydrochalcon (NHDC) trong các sản phẩm thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định quy trình phân tích định lượng neohesperidin-dihydrochalcon (NHDC) có trong các loại thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
- Phương pháp này đã được nghiên cứu, thử nghiệm liên phòng thử nghiệm thành công và khẳng định độ tin cậy cao đối với các nền mẫu thực phẩm phổ biến bao gồm: nước giải khát, nước quả, sản phẩm sữa (như sữa chua) và kẹo cao su.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn là những văn bản bắt buộc phải áp dụng cùng với tiêu chuẩn này để đảm bảo tính chính xác của phép thử.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi được áp dụng là: TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phòng thử nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Tiêu chuẩn này yêu cầu chất lượng nước sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt các tiêu chuẩn nghiêm ngặt để không làm ảnh hưởng đến kết quả sắc ký.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Chiết xuất hoạt chất: Neohesperidin-dihydrochalcon (NHDC) được giải phóng và chiết ra khỏi nền mẫu thực phẩm bằng nước hoặc bằng hỗn hợp dung môi thích hợp, tùy thuộc vào cấu trúc vật lý và hóa học của từng loại mẫu cụ thể.
- Làm sạch dịch chiết: Đối với các nền mẫu phức tạp có chứa nhiều tạp chất gây cản trở, dịch chiết sau khi thu được cần phải trải qua bước làm sạch bằng kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) hoặc các biện pháp lọc màng thích hợp để bảo vệ cột sắc ký và nâng cao độ nhạy của phép đo.
- Phân tích trên hệ thống HPLC: Dịch lọc cuối cùng được tiêm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao. Quá trình phân tách được thực hiện trên cột sắc ký pha đảo (thường là cột C18) và được phát hiện bằng detector tử ngoại (UV) hoặc detector mảng diod (DAD) ở bước sóng hấp thụ cực đại (thường dao động trong khoảng từ 280 nm đến 285 nm).
- Định lượng kết quả: Hàm lượng NHDC trong mẫu thử được tính toán dựa trên phương pháp ngoại chuẩn, thông qua việc so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu phân tích với đường chuẩn được xây dựng từ các dung dịch chuẩn NHDC có nồng độ chính xác đã biết trước.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
- Yêu cầu về độ tinh khiết: Tất cả các hóa chất, dung môi được sử dụng trong quá trình phân tích phải thuộc loại tinh khiết hóa học chuyên dùng cho phân tích sắc ký (HPLC grade). Nước sử dụng phải là nước loại 1 theo quy định của TCVN 4851 hoặc có độ tinh khiết tương đương.
- Các hóa chất và dung môi chính:
- Acetonitril (CH3CN) loại dùng cho HPLC.
- Axit photphoric (H3PO4) hoặc Axit axetic (CH3COOH) dùng để điều chỉnh độ pH của pha động, giúp tối ưu hóa hình dạng pic sắc ký của NHDC.
- Methanol (CH3OH) loại dùng cho HPLC, phục vụ cho quá trình chuẩn bị mẫu hoặc pha chế dung môi rửa giải.
- Chất chuẩn hóa học: Neohesperidin-dihydrochalcon (NHDC) chuẩn tinh khiết, có hàm lượng hoạt chất đã được xác định rõ ràng (thường yêu cầu độ tinh khiết tối thiểu từ 98% trở lên).
- Quy trình chuẩn bị dung dịch chuẩn:
- Dung dịch chuẩn gốc NHDC: Được chuẩn bị bằng cách cân một lượng chất chuẩn chính xác bằng cân phân tích, sau đó hòa tan trong hỗn hợp dung môi thích hợp (như hỗn hợp nước và methanol). Dung dịch chuẩn gốc phải được bảo quản trong các lọ thủy tinh tối màu ở nhiệt độ lạnh để tránh bị phân hủy bởi ánh sáng và nhiệt độ.
- Dung dịch chuẩn làm việc: Được pha loãng từ dung dịch chuẩn gốc bằng pha động hoặc dung môi phù hợp ngay trước khi tiến hành phân tích để thiết lập đường chuẩn phân tích (gồm tối thiểu 3 đến 5 điểm nồng độ khác nhau bao phủ khoảng nồng độ dự kiến của mẫu).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CEN/TS 14537:2003
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH NEOHESPERIDIN-DIHYDROCHALCON
Foodstuffs - Determination of neohesperidin-dihydrochalcon
Lời nói đầu
TCVN 10991:2015 hoàn toàn tương đương với CEN/TS 14537:2003;
TCVN 10991:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH NEO HESPERIDIN-DIHYDROCHALCON
Foodstuffs - Determination of neohesperidin-dihydrochalcon
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định neohesperidin-dihydrochalcon (NHDC) trong thực phẩm bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Phương pháp này đã được đánh giá xác nhận trong các phép thử cộng tác thử nghiệm trên mẫu yogurt trái cây chứa hàm lượng NHDC 42,7 mg/kg và trên mẫu đồ uống multi vitamin chứa 35,6 mg/l [1].
Phương pháp được áp dụng thành công với phạm vi của các thực phẩm khác bao gồm bánh hạnh nhân, các sản phẩm bánh mì, cream, bột trứng sữa, socola, kem thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Mẫu được pha loãng bằng metanol hoặc được chiết bằng hỗn hợp metanol/nước và có thể lọc. NHDC được tách bằng HPLC pha đảo, được phát hiện bằng đo phổ và được xác định bằng phương pháp ngoại chuẩn [1].
4.1. Yêu cầu chung
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ sử dụng nước cất hoặc ít nhất là nước loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.
4.2. Dung dịch tetra-n-butyl amoni hydro sulfat (pha động A), c =0,01 mol/l, dùng cho HPLC.
4.3. Metanol (pha động B)
4.4. Pha động HPLC
Đối với pha động, sử dụng dung dịch tetra-n-butyl amoni hydro sultat (4.2) và metanol (4.3) với tỷ lệ thích hợp (gradient, ví dụ như trong 6.3.1). Lọc qua bộ Iọc màng (5.2) trước khi sử dụng.
4.5. Chất chuẩn
Có thể sử dụng NHDC chứa 4 mol nước bán sẵn trên thị trường. Nếu sử dụng NHDC bán sẵn, thì cần đưa hàm lượng nước vào phần tính kết quả. Khối lượng mol của NHDC khô là 612,6 g/mol.
4.6. Dung dịch chuẩn
Hòa tan một lượng thích hợp của NHDC với hỗn hợp metanol/nước (50 + 50 phần thể tích) và hòa lại dung dịch này với hỗn hợp metanol/nước (50 + 50 phần thể tích) để thu được các dung dịch chuẩn cho các pic có thể so sánh được với các pic thu được của dung dịch mẫu.
Sử dụng các thiết bị thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
5.1. Dụng cụ lọc, ví dụ: bộ lọc chân không bằng thủy tinh, có tấm thủy tinh nung chảy D2 (đường kính 50 mm), phễu 250 ml và bình nón 1 lít, có khớp nối mài.
5.2. Bộ lọc màng, để lọc pha động, có cỡ lỗ nhỏ 0,45 mm (hoặc nhỏ hơn).
CHÚ THÍCH: Việc lọc pha động cũng như dung dịch mẫu qua bộ Iọc màng trước
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3971/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đối với thực phẩm và sản phẩm nông sản thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10990:2015 (ISO 13495:2013) về Thực phẩm - Nguyên tắc lựa chọn và tiêu chí đánh giá xác nhận các phương pháp nhận biết giống sử dụng axit nucleic đặc thù
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10991:2015 (CEN/TS 14537:2003) về Thực phẩm - Xác định Neohesperidin-dihydrochalcon
- Số hiệu: TCVN10991:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
