Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 230:2006
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 230:2006 do Bộ Thủy sản ban hành (nay thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật, quy trình và tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm nước mắm Phú Quốc. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để bảo hộ chỉ dẫn địa lý, khẳng định giá trị truyền thống và kiểm soát chất lượng đặc sản nước mắm Phú Quốc trên thị trường trong nước và quốc tế.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm nước mắm Phú Quốc được sản xuất, chế biến và đóng chai trực tiếp tại huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
- Các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh nước mắm mang chỉ dẫn địa lý Phú Quốc bắt buộc phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt tại tiêu chuẩn này nhằm bảo đảm chất lượng đặc trưng của sản phẩm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các văn bản, tiêu chuẩn quốc gia liên quan bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về phương pháp thử nghiệm hóa học, vi sinh vật đối với nước mắm và các sản phẩm thủy sản.
- Các quy định hiện hành về vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn chất lượng nguồn nước sử dụng trong chế biến thực phẩm và tiêu chuẩn đối với muối ăn dùng trong muối cá.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Nước mắm Phú Quốc: Là chất lỏng trong suốt, có màu từ vàng rơm đậm đến màu cánh gián đặc trưng, có mùi thơm nhẹ đặc trưng, vị mặn đầu lưỡi và ngọt hậu vị đậm đà. Sản phẩm được chế biến từ quá trình lên men tự nhiên hỗn hợp cá cơm và muối biển, được ủ chượp trong thùng gỗ tại Phú Quốc với thời gian tối thiểu theo quy định.
- Cá cơm (nguyên liệu chính): Là các loài cá thuộc họ cá cơm (Engraulidae), chủ yếu là cá cơm than, cá cơm đỏ, cá cơm sọc tiêu được đánh bắt tại vùng biển Phú Quốc và vịnh Thái Lan.
- Chượp: Là hỗn hợp cá nguyên liệu và muối biển được trộn theo tỷ lệ thích hợp để tiến hành quá trình lên men tự nhiên trong thùng gỗ.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu và sản phẩm
Đây là nội dung cốt lõi quy định chi tiết về chất lượng đầu vào và đầu ra của nước mắm Phú Quốc:
- Yêu cầu về nguyên liệu cá cơm: Cá cơm dùng để làm chượp phải đảm bảo độ tươi ngon, tỷ lệ cá cơm trong chượp không được thấp hơn mức quy định (thường trên 85%) để đảm bảo hương vị đặc trưng. Cá sau khi đánh bắt phải được trộn muối ngay trên tàu để giữ độ tươi.
- Yêu cầu về muối ăn: Muối dùng để muối cá phải là muối biển, có hàm lượng tạp chất thấp, được lưu kho một thời gian nhất định để giảm bớt vị chát, đắng trước khi đưa vào sản xuất.
- Chỉ tiêu cảm quan của nước mắm thành phẩm: Màu sắc phải đạt màu cánh gián đậm, trong suốt, không có cặn lơ lửng. Mùi thơm tự nhiên, không có mùi lạ (mùi hôi, mùi khét). Vị ngọt đậm của đạm cá tự nhiên, có hậu vị rõ rệt.
- Chỉ tiêu hóa học: Quy định nghiêm ngặt về hàm lượng nitơ toàn phần (độ đạm), hàm lượng nitơ axit amin (đạm amin) chiếm tỷ lệ cao so với đạm toàn phần, và hàm lượng muối NaCl phù hợp để bảo quản tự nhiên mà không cần dùng hóa chất bảo quản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm cho sản phẩm nước mắm mang tên gọi Phú Quốc.
2. Tiêu chuẩn và quy định viện dẫn
- TCVN 4991 – 89 Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về phương pháp đếm Clostridium perfringens – Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
- TCVN 4993 – 89 Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung đếm nấm men và nấm mốc - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 250C.
- TCVN 4883 : 1993 Vi sinh vật - Phương pháp xác định coliform.
- TCVN 5287 : 1994 Thủy sản đông lạnh - Phương pháp thử vi sinh vật.
- TCVN 6507-3 : 2005 Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật.
- TCVN 3701 – 90 Thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua.
- TCVN 3702 – 90 Thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng axit.
- TCVN 3705 – 90 Thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và protein thô.
- TCVN 3706 – 90 Thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac.
- TCVN 3708 – 90 Thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ axit amin.
- TCVN 5685 – 1992Nước mắm - Mức tối đa hàm lượng chì và phương pháp xác định.
- TCVN 5107 : 2003 Nước mắm
- 28 TCN 198 : 2004 Histamin trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao.
- Quyết định số 18/2005/QĐ-BTS ngày 16/5/2005 của Bộ Thủy sản về việc ban hành Quy định tạm thời về sản xuất nước mắm mang tên gọi xuất xứ Phú Quốc.
3. Yêu cầu nguyên liệu và quy trình chế biến
Thực hiện theo Quyết định số 18/2005/QĐ-BTS ngày 16/5/2005 của Bộ Thủy sản về việc ban hành Quy định tạm thời về sản xuất nước mắm mang tên gọi xuất xứ Phú Quốc.
4.1. Phân hạng:
Nước mắm Phú Quốc được phân làm 5 hạng theo độ đạm toàn phần như sau:
- Đặc biệt.
- Thượng hạng.
- Hạng 1.
- Hạng 2.
- Hạng 3.
4.2. Yêu cầu cảm quan:
Các chỉ tiêu cảm quan của nước mắm Phú Quốc phải đạt yêu cầu theo quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 – Yêu cầu cảm quan của nước mắm Phú Quốc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 18/2005/QĐ-BTS ban hành Quy định tạm thời về sản xuất nước mắm mang tên gọi xuất xứ Phú Quốc của Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28TCN175:2002 về cơ sở sản xuất nước mắm - đều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thủy sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5526:1991 về nước mắm - chỉ tiêu vi sinh
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5107:1993 về nước mắm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3701:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3702:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng axit
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3705:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và protein thô
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3706:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3708:1990 về thủy sản - phương pháp xác định hàm lượng nitơ axit amin
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:1994 về thủy sản đông lạnh - phương pháp thử vi sinh vật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5685:1992 về nước mắm - Mức tối đa hàm lượng chì và phương pháp xác định
- 12Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 198:2004 về histamin trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5107:2003 về Nước mắm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-3:2005 (ISO 6887 – 3 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 3: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 230:2006 về Nước mắm Phú Quốc
- Số hiệu: 28TCN230:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2006
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
