Quyết định 02/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định chi tiết về mức thu phí qua đò đối với người, hàng hóa và phương tiện trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động giao thông đường thủy nội địa, bảo đảm quyền lợi của người dân và nghĩa vụ của các chủ đò.
Quy định chi tiết về mức thu phí qua đò (thu theo lượt)
Mức phí qua đò được phân chia cụ thể theo hai khu vực địa lý khác nhau trên địa bàn tỉnh Hà Nam:
1. Đối với đò qua sông Hồng:
- Người đi bộ: Mức thu là 4.000 đồng/lượt.
- Người và xe đạp: Mức thu là 6.000 đồng/lượt.
- Người và xe máy: Mức thu là 9.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa có trọng lượng từ 50kg trở lên: Mức thu tối đa không quá 5.000 đồng trên một đơn vị tính là 50kg (tùy thuộc vào trọng lượng thực tế).
- Hàng hóa cồng kềnh: Mức thu tối đa không quá 02 lần mức thu áp dụng cho hàng hóa bình thường (tùy thuộc vào trọng lượng).
2. Đối với đò qua các sông còn lại trên địa bàn tỉnh:
- Người đi bộ: Mức thu là 2.000 đồng/lượt.
- Người và xe đạp: Mức thu là 3.000 đồng/lượt.
- Người và xe máy: Mức thu là 4.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa có trọng lượng từ 50kg trở lên: Mức thu tối đa không quá 4.000 đồng trên một đơn vị tính là 50kg (tùy thuộc vào trọng lượng thực tế).
- Hàng hóa cồng kềnh: Mức thu tối đa không quá 02 lần mức thu áp dụng cho hàng hóa bình thường (tùy thuộc vào trọng lượng).
3. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đặc thù tại địa phương:
- Đối với các trường hợp chủ đò chủ động thống nhất và thỏa thuận với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn về việc thường xuyên đưa đón học sinh và nhân dân qua lại sông để phục vụ mục đích học tập và sản xuất với mức phí thấp hơn quy định chung, thì sẽ áp dụng theo mức phí đã thỏa thuận đó nhằm tạo điều kiện an sinh xã hội tốt nhất cho người dân địa phương.
Quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu và trách nhiệm của các cơ quan chức năng
- Cơ chế quản lý tài chính: Toàn bộ số tiền phí thu được từ hoạt động qua đò sẽ do chủ đò trực tiếp quản lý. Đồng thời, chủ đò có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về thuế.
- Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra: Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan bao gồm Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải và Cục Thuế tỉnh Hà Nam có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí qua đò theo đúng quy định pháp luật, tránh thất thu thuế và lạm thu đối với người dân.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định thay thế: Quyết định này bãi bỏ và thay thế hoàn toàn mức thu phí qua đò đã được quy định trước đó tại Quyết định số 956/QĐ-UB ngày 29 tháng 8 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy định các khoản thu phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan thuộc đối tượng thu, nộp phí có trách nhiệm nghiêm túc thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 02/2013/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 08 tháng 01 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ QUA ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chớnh phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định sô 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức phí qua đò đối với người, hàng hoá và phương tiện qua đò (thu theo lượt) trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:
TT | Nội dung | Mức thu phí |
I | Đò qua sông Hồng |
|
1 | Người đi bộ | 4.000 đồng/lượt |
2 | Người và xe đạp | 6.000 đồng/lượt |
3 | Người và xe máy | 9.000 đồng/lượt |
4 | Hàng hoá từ 50kg trở lên | Tuỳ theo trọng lượng, mức thu tối đa không quá 5.000 đồng/01 đơn vị tính 50kg |
5 | Hàng hoá cồng kềnh | Tuỳ theo trọng lượng, mức thu không quá 02 lần mức thu hàng hoá bình thường |
II | Qua đò các sông còn lại |
|
1 | Người đi bộ | 2.000 đồng/lượt |
2 | Người và xe đạp | 3.000 đồng/lượt |
3 | Người và xe máy | 4.000 đồng/lượt |
4 | Hàng hoá từ 50kg trở lên | Tuỳ theo trọng lượng, mức thu tối đa không quá 4.000 đồng/01 đơn vị tính 50kg |
5 | Hàng hoá cồng kềnh | Tuỳ theo trọng lượng, mức thu không quá 02 lần mức thu hàng hoá bình thường |
*Đối với những nơi mà chủ đò thống nhất thoả thuận với UBND xã, thị trấn thường xuyên chở học sinh và nhân dân qua lại để sản xuất và học tập mức thấp hơn quy định nêu trên thì thực hiện theo mức thoả thuận.
Điều 2. Quản lý và sử dụng: Toàn bộ tiền phí thu được do chủ đò trực tiếp quản lý và có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.
Điều 3. Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Giao thông vận tải, Cục thuế có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí theo đúng quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế mức thu phí qua đò tại Quyết định số 956/QĐ-UB ngày 29 tháng 8 năm 2003 của UBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy định các khoản thu phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan và cá nhân thuộc đối tượng thu, nộp các khoản phí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 3893/2005/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí qua đò, phà và phí bến bãi đối với xe ô tô khách và xe buýt do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 2Quyết định 38/2004/QĐ-UB về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 25/2012/QĐ-UBND về biểu mức thu; việc quản lý, thu, chi; chế độ miễn, giảm phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4Quyết định 15/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5Quyết định 46/2007/QĐ-UBND quy định phí qua đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6Quyết định 40/2008/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 7Quyết định 51/2008/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 40/2008/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8Quyết định 41/2008/QĐ-UBND tạm ngưng thu phí mua vé tháng qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 9Quyết định 12/2011/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí qua đò ngang Đại Thôn (Hòa Minh) - Bãi Vàng (Hưng Mỹ), huyện Châu Thành do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 10Quyết định 18/2008/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua đò ngang Đại Thôn (Hòa Minh) - Bãi Vàng (Hưng Mỹ) huyện Châu Thành do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 11Quyết định 54/2004/QĐ-UB về Quy định thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 12Quyết định 31/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang
- 13Quyết định 03/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ qua đò trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 14Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 15Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1Quyết định 03/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ qua đò trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 3Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Quyết định 3893/2005/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí qua đò, phà và phí bến bãi đối với xe ô tô khách và xe buýt do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 8Quyết định 38/2004/QĐ-UB về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 9Quyết định 25/2012/QĐ-UBND về biểu mức thu; việc quản lý, thu, chi; chế độ miễn, giảm phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 10Nghị quyết 18/2012/NQ-HĐND quy định phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 11Quyết định 15/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang
- 12Quyết định 46/2007/QĐ-UBND quy định phí qua đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 13Quyết định 40/2008/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 14Quyết định 51/2008/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 40/2008/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 15Quyết định 41/2008/QĐ-UBND tạm ngưng thu phí mua vé tháng qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 16Quyết định 12/2011/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí qua đò ngang Đại Thôn (Hòa Minh) - Bãi Vàng (Hưng Mỹ), huyện Châu Thành do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 17Quyết định 18/2008/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua đò ngang Đại Thôn (Hòa Minh) - Bãi Vàng (Hưng Mỹ) huyện Châu Thành do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 18Quyết định 54/2004/QĐ-UB về Quy định thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 19Quyết định 31/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang
Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 02/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/01/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Mai Tiến Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra