Giới thiệu chung về Quyết định 40/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhằm sửa đổi, bổ sung mức thu phí qua đò quy định tại Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2007. Văn bản này điều chỉnh chi tiết mức thu phí đối với các phương tiện đò ngang, đò dọc và vé tháng áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, nhằm đảm bảo tính phù hợp với thực tế địa phương.
Nội dung sửa đổi, bổ sung mức thu phí qua đò (Điều 1)
Quyết định thực hiện điều chỉnh cụ thể mức thu phí đối với từng loại hình đò và đối tượng di chuyển như sau:
- Mức thu phí đối với đò ngang (Phần A)
- Khoảng cách di chuyển đến 0,5 km (Mục I):
- Hành khách đi xe gắn máy và xe điện 02 bánh: Mức thu là 3.000 đồng/người+xe.
- Xe lôi máy và các loại xe tương tự: Mức thu là 3.000 đồng/người+xe.
- Khoảng cách di chuyển trên 0,5 km đến 1 km (Mục II):
- Hành khách đi xe gắn máy và xe điện 02 bánh: Mức thu là 4.000 đồng/người+xe.
- Xe lôi máy và các loại xe tương tự: Mức thu là 4.000 đồng/người+xe.
- Mức thu phí đối với đò dọc (Phần B)
- Chiều dài di chuyển đến 2 km (Mục I): Hành khách đi xe gắn máy và xe điện 02 bánh chịu mức thu là 4.000 đồng/người+xe.
- Chiều dài di chuyển trên 2 km (Mục II): Hành khách đi xe gắn máy và xe điện 02 bánh chịu mức thu là 2.000 đồng/mỗi km ngoài phạm vi 2 km đầu tiên.
- Mức thu phí đối với vé tháng (Phần C)
- Áp dụng cho đối tượng hành khách đi xe gắn máy và xe điện 02 bánh với mức thu cố định là 30.000 đồng/người/tháng.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 2 và Điều 3)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Giao Sở Tài chính tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm chủ trì triển khai, hướng dẫn và theo dõi sát sao việc thực hiện các quy định về mức thu phí mới này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan liên quan: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp Tỉnh; cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2008/QĐ-UBND | Thành phố Cao Lãnh, ngày 29 tháng 9 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỨC THU PHÍ QUA ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 73/2006/NQ-HĐND.K7 ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 7 khung mức thu, chế độ thu nộp đối với các lọai phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân Tỉnh quyết định;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung mức thu phí qua đò tại Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định về thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Nội dung sửa đổi, bổ sung gồm:
1. Tại khoản 3, khoản 5 - Mục I - Phần A được sửa đổi, bổ sung như sau:
| STT | Đối tượng | Đơn vị tính | Mức thu |
| A | Đò ngang |
|
|
| I | Khoảng cách đến 0,5 km |
|
|
| 3 | Hành khách đi xe gắn máy+xe điện 02 bánh | đồng/người+xe | 3.000 |
| 5 | Xe lôi máy và các loại xe tương tự | đồng/người+xe | 3.000 |
2. Tại khoản 3 và khoản 5 - Mục II - Phần A được sửa đổi, bổ sung như sau:
| STT | Đối tượng | Đơn vị tính | Mức thu |
| A | Đò ngang |
|
|
| II | Khoảng cách trên 0,5 km đến 1 km |
|
|
| 3 | Hành khách đi xe gắn máy + xe điện 02 bánh | đồng/người+xe | 4.000 |
| 5 | Xe lôi máy và các loại xe tương tự | đồng/người+xe | 4.000 |
3. Tại khoản 3 Mục I và Mục II - Phần B được sửa đổi, bổ sung như sau:
| STT | Đối tượng | Đơn vị tính | Mức thu |
| B | Đò dọc |
|
|
| I | Chiều dài đến 2 km |
|
|
| 3 | Hành khách đi xe gắn máy + xe điện 02 bánh | đồng/người+xe | 4.000 |
| II | Chiều dài trên 2 km |
|
|
| 3 | Hành khách đi xe gắn máy + xe điện 02 bánh | đồng/mỗi km ngoài 2 km đầu | 2.000 |
4. Tại khoản 3 - Phần C được sửa đổi, bổ sung như sau:
| STT | Đối tượng | Đơn vị tính | Mức thu |
| C | Vé tháng |
|
|
| 3 | Hành khách đi xe gắn máy + xe điện 02 bánh | đồng/người/tháng | 30.000. |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Sở Tài chính có trách nhiệm triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 42/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 19/2009/QĐ-UBND về thu phí qua đò trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3Quyết định 51/2008/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 40/2008/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4Quyết định 12/2011/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí qua đò ngang Đại Thôn (Hòa Minh) - Bãi Vàng (Hưng Mỹ), huyện Châu Thành do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 5Quyết định 780/QĐ-UBND.HC năm 2009 về danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành trong năm 2008 qua rà soát văn bản còn hiệu lực thi hành, văn bản hết hiệu lực thi hành và văn bản cần sửa đổi, bổ sung
- 1Quyết định 45/2007/QĐ-UBND quy định về thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 51/2008/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 40/2008/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Quyết định 780/QĐ-UBND.HC năm 2009 về danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành trong năm 2008 qua rà soát văn bản còn hiệu lực thi hành, văn bản hết hiệu lực thi hành và văn bản cần sửa đổi, bổ sung
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Nghị quyết 73/2006/NQ-HĐND-K7 thông qua khung mức thu, chế độ thu nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VII, kỳ họp thứ 7 ban hành
- 7Quyết định 42/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 19/2009/QĐ-UBND về thu phí qua đò trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 8Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 9Quyết định 12/2011/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí qua đò ngang Đại Thôn (Hòa Minh) - Bãi Vàng (Hưng Mỹ), huyện Châu Thành do tỉnh Trà Vinh ban hành
Quyết định 40/2008/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 40/2008/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/09/2008
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Võ Trọng Nghĩa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra