Tóm tắt Quyết định 38/2004/QĐ-UB về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Quyết định 38/2004/QĐ-UB quy định chi tiết về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động giao thông đường thủy nội địa, bảo đảm quyền lợi của người dân và nghĩa vụ của các chủ đò, chủ bến đò tại địa phương.
1. Bản chất và đối tượng áp dụng phí qua đò
Quyết định xác định rõ các khái niệm và đối tượng chịu tác động trực tiếp của quy định này:
- Khái niệm phí qua đò: Là khoản thu do chủ đò hoặc chủ bến đò thực hiện đối với người có nhu cầu qua sông, hồ hoặc vận chuyển hàng hóa qua sông, hồ. Khoản phí này nhằm bù đắp các chi phí vận hành đò, chi phí quản lý và sử dụng bến đò (nếu có).
- Đối tượng nộp phí: Tất cả các cá nhân có nhu cầu di chuyển qua sông, hồ hoặc có nhu cầu vận chuyển hàng hóa qua sông, hồ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
2. Quy định chi tiết về mức thu phí qua đò
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo loại hình đò ngang và đò dọc, đồng thời có chính sách miễn giảm cho các đối tượng đặc thù:
- Đối với đò ngang (áp dụng trong điều kiện thời tiết bình thường):
- Hành khách đi bộ: 1.000 đồng/người/lần.
- Hành khách mang theo xe đạp: Thu thêm 500 đồng/xe đạp.
- Hành khách mang theo xe máy: Thu thêm 2.000 đồng/xe máy.
- Vận chuyển hàng hóa: Chỉ thu phí đối với hàng hóa có khối lượng từ 50 kg trở lên. Hàng hóa dưới 50 kg được tính tương đương với xe đạp đi kèm. Mức thu cụ thể tùy thuộc vào trọng lượng thực tế nhưng tối đa không quá 2.000 đồng cho mỗi đơn vị 50 kg.
- Hàng hóa cồng kềnh: Mức thu tối đa không quá 02 lần so với mức thu hàng hóa thông thường.
- Chính sách ưu đãi, miễn giảm phí đò ngang:
- Giảm 50% mức thu đối với khách đi đò là học sinh, sinh viên.
- Giảm 30% mức thu đối với khách đi đò thường xuyên (tần suất trên 25 lần/tháng).
- Đối với đò dọc: Mức thu không áp dụng cố định mà do hành khách hoặc chủ hàng tự thỏa thuận trực tiếp với chủ đò hoặc chủ bến đò để phù hợp với điều kiện thực tế và tình hình cụ thể của chuyến đi.
3. Cơ chế quản lý, sử dụng và nghĩa vụ thuế
Quyết định đưa ra cơ chế tài chính rõ ràng đối với nguồn thu từ hoạt động đưa đò:
- Tính chất nguồn thu: Phí qua đò được xác định là khoản phí không thuộc ngân sách Nhà nước. Toàn bộ số tiền phí thu được sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính là doanh thu hợp pháp của chủ đò hoặc chủ bến đò.
- Nghĩa vụ của chủ đò, chủ bến đò:
- Nộp một lần tiền thuê sử dụng bến bãi và tiền thuê đò (nếu có) vào ngân sách Nhà nước theo quy định khi được Nhà nước cho phép sử dụng bến bãi hoặc thuê đò.
- Thực hiện đầy đủ việc đăng ký, kê khai, nộp và quyết toán thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cùng các loại thuế khác phát sinh với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp.
- Có quyền tự chủ quản lý và sử dụng số tiền phí còn lại sau khi đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quy định về phân công trách nhiệm và hiệu lực của văn bản được nêu rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành và đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện chi tiết các nội dung của Quyết định.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Giao thông - Vận tải, Kho bạc Nhà nước; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã cùng các thủ trưởng cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2004/QĐ-UB | Tam Kỳ, ngày 4 tháng 6 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND các cấp ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 88/2004/NQ-HĐND ngày 25/3/2004 của HĐND tỉnh Quảng Nam Khoá VI, kỳ họp thứ 16 về thu, quản lý, sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 731/STC-NS ngày 13 tháng 5 năm 2004;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau:
1- Phí qua đò là khoản thu của chủ đò hoặc chủ bến đò đối với những người có nhu cầu qua sông, hồ; vận chuyển hàng hoá qua sông, hồ để bù đắp chi phí chạy đò và chi phí quản lý, sử dụng bến đò (nếu có).
2- Đối tượng nộp:
Những người có nhu cầu qua sông, hồ; vận chuyển hàng hoá qua sông, hồ.
3- Mức thu:
4- Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí:
Phí qua đò là phí không thuộc ngân sách Nhà nước; chủ đò hoặc chủ bến đò được Nhà nước cho phép sử dụng bến đò kể cả cho thuê đò (nếu có) để đưa đò nộp một lần tiền thuê sử dụng bến bãi và tiền thuê đò (nếu có) vào ngân sách Nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của chủ đò hoặc chủ bến đò; chủ đò hoặc chủ bến đò có trách nhiệm đăng ký, kê khai, nộp, quyết toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác (nếu có) với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.
Điều 2.- Giao Sở tài chính phối hợp với các ngành và đơn vị liên quan triển khai hướng dẫn thực hiện Quyết định này
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, các Quy định trước đây trái với Quyết định này không còn hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Giao thông - Vận tải, Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM/ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM |
- 1Quyết định 42/2004/QĐ-UB về việc thu phí qua đò trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội ban hành
- 2Quyết định 41/2007/QĐ-UBND ban hành quy định việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí qua đò, phà và phí sử dụng bến bãi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 3Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 4Quyết định 4036/QĐ-UBND năm 2013 về Khung mức thu phí qua đò tại bến khách ngang sông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 5Quyết định 418/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ Quyết định 42/2004/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 6Quyết định 4763/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng 25 loại phí và 14 loại lệ phí trên địa bàn do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 7Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2016
- 1Quyết định 14/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 38/2004/QĐ-UB về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 4763/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng 25 loại phí và 14 loại lệ phí trên địa bàn do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 3Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2016
- 1Quyết định 42/2004/QĐ-UB về việc thu phí qua đò trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội ban hành
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Quyết định 41/2007/QĐ-UBND ban hành quy định việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí qua đò, phà và phí sử dụng bến bãi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 8Nghị quyết 88/2004/NQ-HĐND về thu, quản lý và sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 9Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 10Quyết định 4036/QĐ-UBND năm 2013 về Khung mức thu phí qua đò tại bến khách ngang sông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 11Quyết định 418/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ Quyết định 42/2004/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Nam ban hành
Quyết định 38/2004/QĐ-UB về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 38/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/06/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Trần Minh Cả
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/06/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra