Tóm tắt Quyết định 46/2007/QĐ-UBND quy định phí qua đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quyết định số 46/2007/QĐ-UBND ban hành các quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp, đơn vị tổ chức thu cũng như cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu từ phí qua đò (bao gồm cả đò ngang và đò dọc) áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Quy định chung về đối tượng và cơ quan thu phí
- Tên khoản phí: Phí qua đò.
- Đối tượng nộp phí: Là người đi bộ, chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện, và hàng hóa tham gia giao thông bằng đò ngang hoặc đò dọc qua sông, hồ.
- Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí: Chủ bến hoặc chủ đò ngang, đò dọc. Các đối tượng này bao gồm hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp hoặc các đơn vị sự nghiệp được giao nhiệm vụ quản lý và khai thác bến đò.
2. Biểu mức thu phí qua đò chi tiết
Mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai được quy định cụ thể cho từng nhóm đối tượng tham gia giao thông như sau:
- Người đi bộ: Mức thu là 2.000 đồng/lượt/người.
- Người đi xe đạp: Mức thu là 3.000 đồng/lượt/người.
- Người đi xe máy: Mức thu là 5.000 đồng/lượt/người.
- Hàng hóa vận chuyển (áp dụng đối với lượng hàng hóa từ 50 kg trở lên): Mức thu là 5.000 đồng/50 kg hàng hóa/lượt.
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí
Cơ chế quản lý tài chính đối với số tiền phí thu được được phân chia rõ ràng theo tính chất pháp lý của đơn vị tổ chức thu phí:
- Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân kinh doanh (không hưởng lương từ ngân sách nhà nước): Toàn bộ số tiền phí thu được từ khách qua đò được xác định là doanh thu của đơn vị. Chủ kinh doanh có nghĩa vụ thực hiện kê khai và nộp thuế đối với khoản doanh thu này theo đúng các quy định pháp luật về thuế hiện hành.
- Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp:
- Đơn vị được phép trích lại 90% trên tổng số tiền phí thực tế thu được để trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động đưa đón khách qua sông, hồ và tổ chức thu phí. Việc chi tiêu khoản tiền này phải tuân thủ hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006.
- Số tiền 10% còn lại phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Chứng từ thu phí: Các tổ chức, cá nhân thực hiện thu phí bắt buộc phải sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí được in, phát hành và quản lý theo đúng quy định tại Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính.
4. Điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/2007/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 08 tháng 8 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH PHÍ QUA ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND ngày 16/7/2007 của HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIII - kỳ họp thứ 9 phê chuẩn phương án sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và ban hành mới một số loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành quy định khoản phí qua đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Tên phí: Phí qua đò
2. Đối tượng nộp: Là người, chủ (người điều khiển) phương tiện, hàng hóa tham gia đi đò ngang, đò dọc.
3. Cơ quan thu phí: Chủ bến hoặc chủ đò ngang, đò dọc (bao gồm hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp).
4. Mức thu phí:
| STT | Nội dung | Mức thu |
| 1 | Người đi bộ | 2.000 đồng/lượt/người |
| 2 | Người đi xe đạp | 3.000 đồng/lượt/người |
| 3 | Người đi xe máy | 5.000 đồng/lượt/người |
| 4 | Hàng hóa từ 50 kg trở lên | 5.000 đồng/50 kg hàng hóa/lượt |
5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
a) Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân kinh doanh thu phí (không hưởng lương từ ngân sách): Số tiền thu được xác định là doanh thu, chủ kinh doanh có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định hiện hành.
b) Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp: Số tiền thu phí được trích 90% trên tổng số tiền phí thực thu để trang trải chi phí cho việc phục vụ khách qua sông, hồ và thu phí theo chế độ quy định; nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006. Số tiền còn lại 10% tổ chức, cá nhân thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
c) Chứng từ thu phí: Thực hiện theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2Quyết định 15/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Quyết định 45/2007/QĐ-UBND quy định về thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4Quyết định 54/2014/QĐ-UBND về thu Phí qua đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1Quyết định 85/2005/QĐ-BTC về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9Nghị quyết 11/2007/NQ-HĐND về phê chuẩn phương án sửa đổi, bãi bỏ và ban hành mới loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai do Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khoá XIII - kỳ họp thứ 9 ban hành
- 10Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 11Quyết định 15/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang
- 12Quyết định 45/2007/QĐ-UBND quy định về thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 46/2007/QĐ-UBND quy định phí qua đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 46/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/08/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Nguyễn Hữu Vạn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2007
- Ngày hết hiệu lực: 09/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
