TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 54/2004/QĐ-UB
Quyết định số 54/2004/QĐ-UB ban hành Quy định về phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất công tác quản lý, tổ chức đấu giá quyền khai thác và phân chia nguồn thu từ hoạt động đưa đò, đảm bảo an toàn giao thông đường thủy và tăng cường nguồn thu cho ngân sách nhà nước tại địa phương.
HIỆU LỰC VÀ TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây về phí, lệ phí đò trái với quy định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở, ban ngành cấp tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các cấp (huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn) và các tổ chức, cá nhân trực tiếp thu phí chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ PHÂN CHIA NGUỒN THU PHÍ QUA ĐÒ
Phí qua đò được xác định là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Toàn bộ số tiền thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách như sau:
- Ngân sách cấp huyện, thị xã hưởng 100%: Áp dụng đối với các bến đò liên huyện (nằm trong phạm vi tỉnh hoặc kết nối giữa huyện, thị trong tỉnh với địa phương ngoài tỉnh) và các bến đò liên xã có mức thu phí từ 100 triệu đồng/cơ sở/năm trở lên. Đối với bến đò liên huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch các bên liên quan có trách nhiệm chủ động thỏa thuận tỷ lệ phân chia.
- Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn hưởng 100%: Áp dụng đối với các bến đò hoạt động hoàn toàn trong phạm vi một xã, phường, thị trấn và các bến đò liên xã có mức thu phí dưới 100 triệu đồng/cơ sở/năm. UBND các xã liên quan có trách nhiệm tự thỏa thuận phương án phân chia nguồn thu đối với bến đò liên xã.
QUY TRÌNH TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC PHÍ QUA ĐÒ
Quy định bắt buộc toàn bộ các bến đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp phải thực hiện đấu giá quyền khai thác phí qua đò hàng năm nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch:
- Công tác chuẩn bị đấu giá: Hàng năm, Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với UBND cấp xã khảo sát thực tế về mức giá, tính ổn định và doanh thu năm trước để xây dựng giá khởi điểm phù hợp. Việc đấu giá quyền khai thác cho năm tiếp theo phải hoàn thành trước ngày 15/12 của năm trước và phải được thông báo công khai, rộng rãi.
- Thành phần Hội đồng đấu giá cấp huyện: Áp dụng cho bến đò thuộc ngân sách huyện hưởng. Hội đồng do Phó Chủ tịch UBND huyện làm Chủ tịch, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch làm Phó Chủ tịch, cùng các ủy viên đại diện cơ quan Thuế, Thanh tra, Công an, Giao thông - Xây dựng và UBND xã sở tại.
- Thành phần Hội đồng đấu giá cấp xã: Áp dụng cho bến đò thuộc ngân sách xã hưởng. Hội đồng do Phó Chủ tịch UBND xã làm Chủ tịch, Trưởng Ban Tài chính làm Phó Chủ tịch, cùng đại diện Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Giao thông - Xây dựng cấp huyện, Đội Thuế và Công an xã.
- Điều kiện tham gia đấu giá: Bến đò phải được cấp phép hoạt động hợp pháp; có tối thiểu từ 2 đối tượng đăng ký tham gia đấu giá trở lên; người tham gia phải cam kết đủ năng lực thực hiện hợp đồng, phương tiện vận chuyển đạt chuẩn an toàn kỹ thuật, người điều khiển có bằng lái hợp lệ, trang bị đầy đủ thiết bị cứu hộ, cứu nạn và phòng cháy chữa cháy; nộp phí đấu giá và ký quỹ (đặt cọc) 10% giá khởi điểm.
- Nội dung và phương thức đấu giá: Giá khởi điểm được xây dựng sát với doanh thu thực tế và mức thu quy định. Thời gian thực hiện quyền khai thác là 01 năm. Phương thức đấu giá có thể thực hiện bằng miệng hoặc bỏ phiếu kín, người trả giá cao nhất là người trúng đấu giá.
BÀN GIAO QUYỀN KHAI THÁC VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
Sau khi có kết quả đấu giá, việc bàn giao và thực hiện quyền khai thác được ràng buộc chặt chẽ bằng hợp đồng pháp lý:
- Nghĩa vụ của người trúng đấu giá: Ký hợp đồng khai thác với cơ quan tài chính hoặc UBND cấp xã; thực hiện thu phí đúng đối tượng và mức thu quy định; nộp 100% số tiền trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước; mua bảo hiểm đầy đủ cho hành khách, phương tiện, hàng hóa; thực hiện nghĩa vụ thuế và đăng ký sử dụng chứng từ thu phí do cơ quan Thuế phát hành. Nghiêm cấm hành vi thu phí không sử dụng chứng từ hoặc dùng chứng từ sai quy định.
- Quyền lợi của người trúng đấu giá: Được hưởng toàn bộ phần doanh thu vượt so với mức giá trúng đấu giá, đồng thời phải tự bù đắp chi phí nếu xảy ra thua lỗ trong quá trình vận hành.
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước: Ký kết hợp đồng; đôn đốc nộp tiền trúng đấu giá dứt điểm trong 6 tháng đầu năm; kiểm tra, giám sát hoạt động thu phí và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm hợp đồng; thực hiện niêm yết công khai bảng giá phí qua đò tại hai đầu bến đò để người dân giám sát.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Quy định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong thực thi:
- Chủ tịch UBND cấp huyện: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện công tác quản lý, thu, nộp phí qua đò trên địa bàn đúng quy định.
- Cơ quan Thuế địa phương: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ biểu mẫu, chứng từ, biên lai, vé thu phí; hướng dẫn nghiệp vụ sử dụng chứng từ và phối hợp với cơ quan tài chính kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ thu nộp.
- Sở Tài chính: Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ việc quản lý, thu nộp phí qua đò trên phạm vi toàn tỉnh; chủ trì tham mưu trình UBND tỉnh điều chỉnh, sửa đổi quy định cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ.
- Chế tài xử lý: Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về quản lý, thu, nộp và sử dụng tiền phí qua đò sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2004/QĐ-UB | Thị xã Cao Lãnh, ngày 27 tháng 05 năm 2004 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÍ QUA ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân do Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 10/12/2003;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/07/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 57/2003/NQ.HĐND.K6 ngày 04/01/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh, khóa VI về việc cho chủ trương thu các loại phí trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
VỀ PHÍ QUA ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2004/QĐ-UB ngày 27/5/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi thuê đò chở qua sông, kênh, rạch (hoặc đi dọc sông, kênh, rạch) là đối tượng phải nộp phí qua đò cho chủ đò theo quy định này.
Không áp dụng quy định này đối với các bến đò, bến tàu do Ban Quản lý bến tàu xe, Hợp tác xã vận tải được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý và kinh doanh.
Miễn thu phí qua đò (kể cả người và phương tiện) cho các trường hợp sau:
- Trẻ em dưới 10 tuổi;
- Thương bệnh binh (có giấy chứng nhận);
- Học sinh đi học hàng ngày (có phù hiệu);
- Xe cứu thương bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.
Điều 3. Đối tượng mua vé tháng:
Giáo viên, cán bộ công chức thuộc các đơn vị hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang.
MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ
| TT | Đối tượng | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| A | Đò ngang |
|
|
|
| I | Khoảng cách đến 0,5 km |
|
|
|
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/người | 500 |
|
| 2 | Hành khách đi xe đạp | đồng/người+xe | 1.000 |
|
| 3 | Hành khách đi xe gắn máy | đồng/người+xe | 2.000 |
|
| 4 | Xe lôi đạp, ba gác, xích lô, xe đẩy tay | đồng/người+xe | 1.000 | Hành khách trên xe phải mua vé hành khách đi bộ |
| 5 | Xe lôi máy | đồng/người+xe | 2.000 | |
| 6 | Ô tô 4 chỗ ngồi | đồng/người+xe | 10.000 | |
| 7 | Ô tô trên 4 chỗ ngồi | đồng/người+xe | 15.000 | |
| 8 | Hành lý, hàng hóa theo xe |
|
|
|
| a | Từ 50 kg trở lên đến 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích từ 1 m2 đến 2 m2 | đồng/lượt hàng hóa | 1.000 |
|
| b | Từ trên 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích trên 2 m2 | đồng/lượt hàng hóa | 2.000 |
|
| II | Khoảng cách trên 0,5 km |
|
|
|
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/người | 800 |
|
| 2 | Hành khách đi xe đạp | đồng/người+xe | 1.500 |
|
| 3 | Hành khách đi xe gắn máy | đồng/người+xe | 3.000 |
|
| 4 | Xe lôi đạp, ba gác, xích lô, xe đẩy tay | đồng/người+xe | 1.500 | Hành khách trên xe phải mua vé hành khách đi bộ |
| 5 | Xe lôi máy | đồng/người+xe | 3.000 | |
| 6 | Ô tô 4 chỗ ngồi | đồng/người+xe | 15.000 | |
| 7 | Ô tô trên 4 chỗ ngồi | đồng/người+xe | 20.000 | |
| 8 | Hành lý, hàng hóa theo xe |
|
|
|
| a | Từ 50 kg trở lên đến 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích từ 1 m2 đến 2 m2 | đồng/lượt hàng hóa | 1.500 |
|
| b | Từ trên 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích trên 2 m2 | đồng/lượt hàng hóa | 3.000 |
|
| B | Đò dọc |
|
|
|
| I | Chiều dài đến 2 km |
|
|
|
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/người | 2.000 |
|
| 2 | Hành khách đi xe đạp | đồng/người+xe | 2.400 |
|
| 3 | Hành khách đi xe gắn máy | đồng/người+xe | 3.000 |
|
| II | Chiều dài trên 2 km |
|
|
|
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/ mỗi km ngoài 2 km đầu | 1.000 | Tính cho mỗi km ngoài 2 km đầu |
| 2 | Hành khách đi xe đạp | đồng/ mỗi km ngoài 2 km đầu | 1.200 | |
| 3 | Hành khách đi xe gắn máy | đồng/ mỗi km ngoài 2 km đầu | 1.500 | |
| C | Vé tháng |
|
|
|
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/người/tháng | 5.000 |
|
| 2 | Hành khách đi xe đạp | đồng/người+xe/ tháng | 10.000 |
|
| 3 | Hành khách đi xe gắn máy | đồng/người+xe/ tháng | 20.000 |
|
Mức thu quy định đối với đò ngang và đò dọc áp dụng trong thời gian từ 5 giờ sáng đến 19 giờ chiều; ngoài thời gian này, áp dụng mức thu gấp đôi đối với từng đối tượng.
Mức thu này đã bao gồm phí bảo hiểm hành khách theo quy định.
Việc quản lý phí qua đò được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Phí qua đò là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước; toàn bộ số tiền phí thu được nộp vào ngân sách nhà nước và phân chia cho ngân sách các cấp như sau:
- Ngân sách huyện, thị hưởng 100%: các bến đò liên huyện (liên huyện, thị trong phạm vi tỉnh, giữa huyện, thị trong tỉnh với huyện, thị khác của tỉnh khác); các bến đò liên xã, phường, thị trấn (trong phạm vi huyện, thị) có mức thu phí qua đò từ 100 triệu đồng/cơ sở/năm trở lên. Đối với các bến đò liên huyện, Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện, thị có liên quan thỏa thuận với nhau để phân chia số thu này;
- Ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%: các bến đò trong phạm vi xã, phường, thị trấn; các bến đò liên xã, phường, thị trấn (trong phạm vi huyện, thị) có mức thu phí dưới 100 triệu đồng/cơ sở/năm. Đối với các bến đò liên xã, phường, thị trấn, UBND xã, phường, thị trấn có liên quan thỏa thuận với nhau để phân chia số thu này.
Điều 6. Tổ chức đấu giá quyền khai thác phí qua đò:
Toàn bộ các bến đò đều phải tổ chức đấu giá quyền khai thác phí qua đò (gọi tắt là đấu giá).
Hàng năm phòng Tài chính-Kế hoạch và UBND xã, phường, thị trấn khảo sát về mức giá, tính chất ổn định, số tiền phí thu được của năm trước, khả năng phát triển về số thu của năm tiếp theo để làm cơ sở dự kiến mức giá khởi điểm đưa ra đấu giá cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Đối với các bến đò liên huyện, liên xã, phường, thị trấn khi khảo sát phải có sự tham gia của các bên có liên quan.
Để đảm bảo tính công bằng và tăng thu cho ngân sách, cơ quan chủ trì đấu giá phải thông báo công khai, rộng rãi theo quy định hiện hành của Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân về các bến đò đấu giá, thời gian và địa điểm tổ chức đấu giá. Việc đấu giá quyền khai thác phí qua đò của năm sau phải thực hiện xong trước ngày 15/12 năm trước.
Điều 7. Thành phần tổ chức đấu giá:
1. Đối với các bến đò ngân sách huyện, thị hưởng 100%:
UBND huyện, thị quyết định thành lập Hội đồng đấu giá do Phó Chủ tịch UBND huyện, thị là Chủ tịch Hội đồng, Trưởng phòng Tài chính-Kế hoạch huyện, thị là Phó Chủ tịch Hội đồng, các Ủy viên Hội đồng là đại diện của các cơ quan cấp huyện, thị: Thuế, Thanh tra, Công an, Giao thông-Xây dựng và UBND xã, phường, thị trấn có bến đò trên địa bàn; đối với bến đò liên huyện sẽ thêm đại diện của phòng Tài chính-Kế hoạch huyện, thị liên quan.
2. Đối với các bến đò ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%:
UBND xã, phường, thị trấn quyết định thành lập Hội đồng đấu giá do Phó Chủ tích UBND xã, phường, thị trấn là Chủ tịch Hội đồng, Trưởng Ban Tài chính là Phó Chủ tịch Hội đồng, các Ủy viên Hội đồng là đại diện của các cơ quan: phòng Tài chính-Kế hoạch, phòng Giao thông-Xây dựng huyện, thị; Đội Thuế, Công an xã, phường, thị trấn; đối với bến đò liên xã, phường, thị trấn sẽ thêm đại diện UBND xã, phường, thị trấn liên quan.
Điều 8. Điều kiện và nội dung đấu giá:
1. Điều kiện tổ chức và tham gia đấu giá:
- Bến đò phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép mở để vận chuyển hành khách, phương tiện, hàng hóa qua sông, kênh, rạch;
- Tối thiểu phải có từ 2 đối tượng trở lên tham gia đăng ký đấu giá cho một cơ sở thu phí qua đò;
- Người tham gia đấu giá phải cam kết đủ năng lực thực hiện hợp đồng; đảm bảo phương tiện vận chuyển theo quy định; người điều kiển phương tiện phải có bằng lái tàu, đò theo quy định; phương tiện vận chuyển phải trang bị đầy đủ dụng cụ cứu hộ, cứu nạn, thiết bị PCCC; nộp phí đấu giá theo quy định của Nhà nước; ký quỹ (đặt cọc) 10% so với mức giá khởi điểm (tiền ký quỹ sẽ được hoàn trả lại cho người không trúng đấu giá sau khi buổi đấu giá kết thúc).
2. Nội dung đấu giá:
a) Mức giá khởi điểm: mức giá khởi điểm do phòng Tài chính-Kế hoạch huyện, thị hoặc UBND xã, phường, thị trấn công bố. Mức giá khởi điểm phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo sát với tổng số thu phí của một vài năm trước;
- Được hình thành trên cơ sở mức giá thu phí kèm theo quy định này.
b) Nêu rõ đối tượng thu; mức thu; phạm vi, ranh giới khu vực được lên, xuống khách; thời gian tối đa cặp bến lên, xuống khách; thời gian và số lần nộp tiền trúng đấu giá vào NSNN.
c) Thời gian thực hiện quyền khai thác qua đò là 01 năm (một năm).
Điều 9. Phương thức đấu giá, người trúng đấu giá:
- Tùy tình hình thực tế, người chủ trì buổi đấu giá quyết định phương thức đấu giá (bằng miệng, thăm kín).
- Người trúng đấu giá là người có số tiền trả giá cao nhất. Người trúng đấu giá sẽ được nhận quyền khai thác phí qua đò trong thời gian 01 năm.
Điều 10. Giao, nhận quyền khai thác phí qua đò:
1. Đối với người trúng đấu giá quyền khai thác:
- Ký hợp đồng nhận quyền khai thác phí qua đò với phòng Tài chính-Kế hoạch huyện, thị (đối với các bến đò ngân sách huyện, thị hưởng 100%) hoặc UBND xã, phường, thị trấn (đối với các bến đò ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%);
- Được thu phí qua đò theo hợp đồng đã ký; được hưởng toàn bộ phần thu vượt so với số tiền trúng đấu giá, nếu lỗ thì tự bù đắp chi phí; được đảm bảo các quyền lợi khác theo hợp đồng đã ký;
- Nộp 100% số tiền trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước theo hợp đồng đã ký; thực hiện thu phí theo mức thu do Nhà nước quy định; mua bảo hiểm cho hành khách, phương tiện, hàng hóa theo quy định; thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh theo quy định của nhà nước.
2. Đối với Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện, thị hoặc UBND xã, phường, thị trấn:
- Thực hiện ký hợp đồng giao quyền khai thác phí qua đò với người trúng đấu giá. Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương, quy định cụ thể thời gian, số lần nộp tiền trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước, nhưng phải nộp dứt điểm trong 6 tháng đầu năm;
- Kiểm tra việc thu phí đối với người nhận quyền khai thác; xử lý (hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý) theo quy định hiện hành của Nhà nước đối với các trường hợp thực hiện không đúng theo hợp đồng đã ký;
- Phối hợp với Chi cục Thuế huyện, thị (hoặc Đội Thuế) hướng dẫn và đôn đốc người trúng đấu giá nộp số tiền trúng đấu giá theo hợp đồng đã ký, các khoản thuế vào ngân sách nhà nước;
- Thực hiện niêm yết mức thu phí qua đò ở 2 đầu mỗi bến đò;
- Đảm bảo các quyền lợi cho người trúng đấu giá quyền khai thác theo hợp đồng đã ký.
Điều 11. Đăng ký kê khai và sử dụng chứng từ thu phí:
Các tổ chức, cá nhân nhận quyền khai thác phí qua đò, căn cứ vào hợp đồng đã ký với Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện, thị hoặc UBND xã, phường, thị trấn, thực hiện đăng ký, kê khai với Chi cục Thuế huyện, thị để nhận mẫu biểu, chứng từ thu do ngành thuế phát hành.
Khi thu phí qua đò phải cấp chứng từ thu cho người nộp tiền. Nghiêm cấm việc thu phí qua đò không sử dụng chứng từ hoặc chứng từ không đúng quy định.
- 1Quyết định 25/2012/QĐ-UBND về biểu mức thu; việc quản lý, thu, chi; chế độ miễn, giảm phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3Quyết định 15/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4Quyết định 45/2007/QĐ-UBND quy định về thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5Quyết định 4036/QĐ-UBND năm 2013 về Khung mức thu phí qua đò tại bến khách ngang sông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Quyết định 25/2012/QĐ-UBND về biểu mức thu; việc quản lý, thu, chi; chế độ miễn, giảm phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 6Quyết định 15/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7Quyết định 4036/QĐ-UBND năm 2013 về Khung mức thu phí qua đò tại bến khách ngang sông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 54/2004/QĐ-UB về Quy định thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 54/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/05/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Trương Ngọc Hân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
