Điều 4 Luật Hòa giải ở cơ sở 2026
Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở
1. Tôn trọng sự tự nguyện của các bên; không bắt buộc, áp đặt các bên; khách quan, công bằng, kịp thời, có lý, có tình; bảo mật thông tin quy định tại Điều 5 của Luật này.
2. Tuân thủ pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội, phong tục, tập quán tốt đẹp; phát huy tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cư; quan tâm đến quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật, người cao tuổi và người dân tộc thiểu số.
3. Tôn trọng ý chí, quyền, lợi ích hợp pháp của các bên; không xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
4. Bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở.
5. Không lợi dụng hòa giải ở cơ sở để ngăn cản các bên liên quan bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật hoặc trốn tránh việc bị xử lý vi phạm hành chính, xử lý hình sự, trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước và nghĩa vụ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
6. Hoạt động hòa giải ở cơ sở được tiến hành linh hoạt, thuận lợi cho các bên, phù hợp với tình hình thực tế và đặc điểm của từng vụ, việc hòa giải.
7. Tiếng nói, chữ viết dùng trong hòa giải ở cơ sở là tiếng Việt. Trường hợp các bên là người dân tộc thiểu số dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình thì phải có người phiên dịch; các bên là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn được hỗ trợ để dùng ngôn ngữ ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật.
Luật Hòa giải ở cơ sở 2026
- Số hiệu: 16/2026/QH16
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 24/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2027
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Phạm vi hòa giải ở cơ sở
- Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở
- Điều 5. Bảo mật thông tin trong hòa giải ở cơ sở
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở
- Điều 7. Kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở
- Điều 8. Tiêu chuẩn của hòa giải viên
- Điều 9. Bầu hòa giải viên
- Điều 10. Chỉ định hòa giải viên
- Điều 11. Công nhận hòa giải viên
- Điều 12. Quyền của hòa giải viên
- Điều 13. Nghĩa vụ của hòa giải viên
- Điều 14. Thôi làm hòa giải viên, thôi làm Tổ trưởng tổ hòa giải
- Điều 15. Tổ chức của tổ hòa giải
- Điều 16. Trách nhiệm của tổ hòa giải
- Điều 17. Tổ trưởng tổ hòa giải
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Tổ trưởng tổ hòa giải
- Điều 19. Người được mời tham gia hòa giải
- Điều 20. Quyền của người được mời tham gia hòa giải
- Điều 21. Nghĩa vụ của người được mời tham gia hòa giải
- Điều 23. Căn cứ tiến hành hòa giải
- Điều 24. Phân công hòa giải viên
- Điều 25. Địa điểm, thời gian hòa giải
- Điều 26. Hình thức tiến hành và hỗ trợ tham gia hòa giải
- Điều 27. Hòa giải giữa các bên cư trú tại thôn, tổ dân phố khác nhau
- Điều 28. Kết thúc hòa giải
- Điều 29. Kết quả hòa giải
- Điều 30. Thực hiện thỏa thuận hòa giải thành, công nhận kết quả hòa giải thành
- Điều 31. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thỏa thuận hòa giải thành
