Điều 18 Luật Hòa giải ở cơ sở 2026
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Tổ trưởng tổ hòa giải
1. Phân công, phối hợp hoạt động của các hòa giải viên.
2. Đại diện cho tổ hòa giải trong quan hệ với Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong thực hiện trách nhiệm của tổ hòa giải.
3. Đề nghị cho thôi làm hòa giải viên quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.
4. Báo cáo kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có thẩm quyền về các vụ, việc quy định tại khoản 5 Điều 13 của Luật này.
5. Báo cáo hằng năm, đột xuất về tổ chức và hoạt động của tổ hòa giải với Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
6. Phối hợp với Tổ trưởng tổ hòa giải khác để trao đổi kinh nghiệm hoặc tiến hành hòa giải những vụ, việc liên quan đến các thôn, tổ dân phố khác nhau.
7. Thực hiện thủ tục đề nghị thanh toán thù lao theo vụ, việc hòa giải cho hòa giải viên trong tổ hòa giải và cho người được mời tham gia hòa giải quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 của Luật này, kinh phí hoạt động của tổ hòa giải theo quy định của pháp luật.
8. Có các quyền, nghĩa vụ của hòa giải viên quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Luật này.
Mục 3. NGƯỜI ĐƯỢC MỜI THAM GIA HÒA GIẢI
Luật Hòa giải ở cơ sở 2026
- Số hiệu: 16/2026/QH16
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 24/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2027
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Phạm vi hòa giải ở cơ sở
- Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở
- Điều 5. Bảo mật thông tin trong hòa giải ở cơ sở
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở
- Điều 7. Kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở
- Điều 8. Tiêu chuẩn của hòa giải viên
- Điều 9. Bầu hòa giải viên
- Điều 10. Chỉ định hòa giải viên
- Điều 11. Công nhận hòa giải viên
- Điều 12. Quyền của hòa giải viên
- Điều 13. Nghĩa vụ của hòa giải viên
- Điều 14. Thôi làm hòa giải viên, thôi làm Tổ trưởng tổ hòa giải
- Điều 15. Tổ chức của tổ hòa giải
- Điều 16. Trách nhiệm của tổ hòa giải
- Điều 17. Tổ trưởng tổ hòa giải
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Tổ trưởng tổ hòa giải
- Điều 19. Người được mời tham gia hòa giải
- Điều 20. Quyền của người được mời tham gia hòa giải
- Điều 21. Nghĩa vụ của người được mời tham gia hòa giải
- Điều 23. Căn cứ tiến hành hòa giải
- Điều 24. Phân công hòa giải viên
- Điều 25. Địa điểm, thời gian hòa giải
- Điều 26. Hình thức tiến hành và hỗ trợ tham gia hòa giải
- Điều 27. Hòa giải giữa các bên cư trú tại thôn, tổ dân phố khác nhau
- Điều 28. Kết thúc hòa giải
- Điều 29. Kết quả hòa giải
- Điều 30. Thực hiện thỏa thuận hòa giải thành, công nhận kết quả hòa giải thành
- Điều 31. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thỏa thuận hòa giải thành
