Điều 2 Luật Hòa giải ở cơ sở 2026
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hòa giải ở cơ sở là việc hòa giải viên và người được mời tham gia hòa giải (nếu có) hỗ trợ, giúp đỡ các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật theo quy định của Luật này.
2. Cơ sở là thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn); tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu (sau đây gọi chung là tổ dân phố).
3. Các bên là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ gia đình, tổ chức có mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật theo quy định của Luật này.
4. Hòa giải viên là người được công nhận để thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở.
5. Tổ hòa giải là tổ chức tự quản của Nhân dân được thành lập ở thôn, tổ dân phố để hoạt động hòa giải ở cơ sở.
6. Người được mời tham gia hòa giải là cá nhân hoặc đại diện cơ quan, tổ chức thực hiện việc tư vấn, hỗ trợ, trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải cùng hòa giải viên.
7. Hòa giải thành là trường hợp các bên đạt được thỏa thuận thông qua hòa giải ở cơ sở.
8. Hòa giải không thành là trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận sau khi đã hòa giải ở cơ sở.
Luật Hòa giải ở cơ sở 2026
- Số hiệu: 16/2026/QH16
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 24/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2027
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Phạm vi hòa giải ở cơ sở
- Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở
- Điều 5. Bảo mật thông tin trong hòa giải ở cơ sở
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở
- Điều 7. Kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở
- Điều 8. Tiêu chuẩn của hòa giải viên
- Điều 9. Bầu hòa giải viên
- Điều 10. Chỉ định hòa giải viên
- Điều 11. Công nhận hòa giải viên
- Điều 12. Quyền của hòa giải viên
- Điều 13. Nghĩa vụ của hòa giải viên
- Điều 14. Thôi làm hòa giải viên, thôi làm Tổ trưởng tổ hòa giải
- Điều 15. Tổ chức của tổ hòa giải
- Điều 16. Trách nhiệm của tổ hòa giải
- Điều 17. Tổ trưởng tổ hòa giải
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Tổ trưởng tổ hòa giải
- Điều 19. Người được mời tham gia hòa giải
- Điều 20. Quyền của người được mời tham gia hòa giải
- Điều 21. Nghĩa vụ của người được mời tham gia hòa giải
- Điều 23. Căn cứ tiến hành hòa giải
- Điều 24. Phân công hòa giải viên
- Điều 25. Địa điểm, thời gian hòa giải
- Điều 26. Hình thức tiến hành và hỗ trợ tham gia hòa giải
- Điều 27. Hòa giải giữa các bên cư trú tại thôn, tổ dân phố khác nhau
- Điều 28. Kết thúc hòa giải
- Điều 29. Kết quả hòa giải
- Điều 30. Thực hiện thỏa thuận hòa giải thành, công nhận kết quả hòa giải thành
- Điều 31. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thỏa thuận hòa giải thành
