Mục 4 Chương 2 Luật Hòa giải ở cơ sở 2026
Mục 4. CÁC BÊN TRONG HÒA GIẢI
Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hòa giải
1. Các bên trong hòa giải có các quyền sau đây:
a) Lựa chọn, đề xuất hoặc đề nghị thay đổi hòa giải viên, người được mời tham gia hòa giải, người phiên dịch; lựa chọn, đề xuất hình thức, địa điểm, thời gian để tiến hành hòa giải;
b) Đồng ý hoặc từ chối hòa giải; yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt hòa giải;
c) Yêu cầu việc hòa giải được tiến hành công khai hoặc không công khai;
d) Được bày tỏ ý chí và quyết định về nội dung hòa giải;
đ) Đề nghị hòa giải viên đề xuất Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ bố trí người phiên dịch trong trường hợp các bên không thể tự bố trí người phiên dịch;
e) Yêu cầu hòa giải viên lập văn bản về kết quả hòa giải sau khi kết thúc hòa giải;
g) Yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền công nhận kết quả hòa giải thành theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
2. Các bên trong hòa giải có các nghĩa vụ sau đây:
a) Trình bày đúng sự thật các tình tiết của vụ, việc; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan;
b) Tôn trọng hòa giải viên, người được mời tham gia hòa giải và quyền của các bên có liên quan;
c) Không gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự trong quá trình hòa giải;
d) Ký tên hoặc điểm chỉ hoặc xác nhận trong trường hợp đồng ý với các nội dung của văn bản về kết quả hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này;
đ) Thực hiện thỏa thuận hòa giải thành quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật này.
Luật Hòa giải ở cơ sở 2026
- Số hiệu: 16/2026/QH16
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 24/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2027
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Phạm vi hòa giải ở cơ sở
- Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở
- Điều 5. Bảo mật thông tin trong hòa giải ở cơ sở
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở
- Điều 7. Kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở
- Điều 8. Tiêu chuẩn của hòa giải viên
- Điều 9. Bầu hòa giải viên
- Điều 10. Chỉ định hòa giải viên
- Điều 11. Công nhận hòa giải viên
- Điều 12. Quyền của hòa giải viên
- Điều 13. Nghĩa vụ của hòa giải viên
- Điều 14. Thôi làm hòa giải viên, thôi làm Tổ trưởng tổ hòa giải
- Điều 15. Tổ chức của tổ hòa giải
- Điều 16. Trách nhiệm của tổ hòa giải
- Điều 17. Tổ trưởng tổ hòa giải
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Tổ trưởng tổ hòa giải
- Điều 19. Người được mời tham gia hòa giải
- Điều 20. Quyền của người được mời tham gia hòa giải
- Điều 21. Nghĩa vụ của người được mời tham gia hòa giải
- Điều 23. Căn cứ tiến hành hòa giải
- Điều 24. Phân công hòa giải viên
- Điều 25. Địa điểm, thời gian hòa giải
- Điều 26. Hình thức tiến hành và hỗ trợ tham gia hòa giải
- Điều 27. Hòa giải giữa các bên cư trú tại thôn, tổ dân phố khác nhau
- Điều 28. Kết thúc hòa giải
- Điều 29. Kết quả hòa giải
- Điều 30. Thực hiện thỏa thuận hòa giải thành, công nhận kết quả hòa giải thành
- Điều 31. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thỏa thuận hòa giải thành
